Đã có Dự thảo Nghị định về Báo cáo tài chính nhà nước mới nhất năm 2025
Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định về Báo cáo tài chính nhà nước (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).
>>> Xem chi tiết Dự thảo Nghị định về Báo cáo tài chính nhà nước
Dự thảo Nghị định quy định về nội dung Báo cáo tài chính nhà nước; lập, công khai Báo cáo tài chính nhà nước; trách nhiệm cơ quan, đơn vị, tổ chức trong việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.
Tại Điều 4 Dự thảo Nghị định quy định phạm vi Báo cáo tài chính nhà nước như sau:
- Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên phạm vi toàn quốc (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc) và trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh).
- Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc phản ánh thông tin tài chính nhà nước do Nhà nước quản lý trên phạm vi toàn quốc.
- Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh phản ánh thông tin tài chính nhà nước do Nhà nước quản lý trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tại Điều 5 Dự thảo Nghị định quy định Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc và tỉnh được lập theo kỳ kế toán năm được tính từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.

Đã có Dự thảo Nghị định về Báo cáo tài chính nhà nước mới nhất năm 2025 (Hình từ Internet)
Đề xuất quy định báo cáo tình hình tài chính nhà nước như thế nào?
Tại Điều 8 Dự thảo Nghị định quy định có đề xuất quy định về báo cáo tình hình tài chính nhà nước như sau:
(1) Báo cáo tình hình tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ thông tin về tài sản; nguồn vốn của Nhà nước hoặc do Nhà nước kiểm soát trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
(2) Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
- Tài sản của Nhà nước bao gồm tài sản công giao cho các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 2 Dự thảo Nghị định quản lý, khai thác và sử dụng, theo quy định; các tài sản này đã xác định được giá trị (đã bao gồm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nếu có), đã được các đơn vị kế toán, báo cáo, gồm: tiền và các khoản tương đương tiền; đầu tư tài chính; các khoản phải thu; hàng tồn kho; cho vay; mua sắm, xây dựng dở dang; tài sản kết cấu hạ tầng (gồm: Tài sản kết cấu hạ tầng giao đơn vị quản lý trực tiếp khai thác, sử dụng; và 17 loại tài sản kết cấu hạ tầng giao đơn vị quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng: Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, tài sản kết cấu hạ tầng thương mại là chợ, tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, tài sản kết cấu hạ tầng khu kinh tế, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ thông tin tập trung, tài sản kết cấu hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu là đê điều, tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá, tài sản kết cấu hạ tầng thuộc thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao, làng văn hoá, tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật là không gian xây dựng ngầm đô thị); tài sản cố định tại đơn vị; tài sản khác.
Tài sản của Nhà nước không bao gồm các tài sản cố định đặc thù (như: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập,...); đất chưa giao quyền sử dụng; tài nguyên và các tài sản khác đang được theo dõi theo giá trị quy ước hoặc chưa xác định được giá trị; tài sản kết cấu hạ tầng giao cho đối tượng quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng, không thuộc 17 loại tài sản kết cấu hạ tầng nêu trên.
- Nguồn vốn của Nhà nước, gồm: Nợ phải trả và tài sản thuần của Nhà nước.
+ Nợ phải trả của Nhà nước: Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương và các khoản phải trả khác của các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 2 Dự thảo Nghị định có nghĩa vụ phải trả (đã bao gồm các khoản dự phòng nợ phải trả, nếu có).
+ Tài sản thuần của Nhà nước: Bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế từ hoạt động tài chính nhà nước; các quỹ và tài sản thuần khác của Nhà nước.
(3) Biểu mẫu Báo cáo tình hình tài chính nhà nước toàn quốc và Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định.
Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước hiện nay như sau:
- Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước được lập để giải thích và bổ sung các thông tin về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước, tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trong kỳ báo cáo trên phạm vi toàn quốc hoặc một tỉnh.
- Nội dung Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước:
Nội dung Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước bao gồm các thông tin chung về tình hình kinh tế, xã hội; thông tin chung về cơ sở, chính sách kế toán áp dụng; thông tin bổ sung, phân tích về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và lưu chuyển tiền tệ nhà nước; thuyết minh, giải trình về chênh lệch thông tin trọng yếu giữa Báo cáo tài chính nhà nước và Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.
- Biểu mẫu thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc và tỉnh quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 25/2017/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];