Thông tư 62/2025/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152

Phan Thị Huyền Trân
17:10 | 05/12/2025
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 62/2025/TT-BNNMT, cụ thể ra sao? Tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông tư 62/2025/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152
  2. Tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến được quy định như thế nào?
  3. Cán bộ công chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Thông tư 62/2025/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152

Ngày 31/10/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 62/2025/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 và Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Theo đó, Thông tư 62/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 2 Điều 71, khoản 6 Điều 74, khoản 2 Điều 75, khoản 6 Điều 84 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 2022.

Thông tư 62/2025/TT-BNNMT này áp dụng đối với tập thể, cá nhân trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tập thể, cá nhân trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị); các tập thể, cá nhân ngoài ngành có thành tích xuất sắc góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Thông tư 62/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành kể từ 31/10/2025.

Bãi bỏ Thông tư 10/2023/TT-BNNPTNT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư 18/2023/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 trong ngành Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư 62/2025/TT-BNNMT được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.

Thông tư 62/2025/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152

Thông tư 62/2025/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152 (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 62/2025/TT-BNNMT quy định về tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến như sau:

(1) Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và các tiêu chuẩn sau:

- Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Có tinh thần tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn.

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không gây sách nhiễu; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

(2) Một số trường hợp cụ thể được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 15/2025/TT-BNV quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 và Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 2022.

Cán bộ công chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023 , trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023 .

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Theo đó, cán bộ công chức là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất