Thông tư 118/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngành Tài chính

Phan Thị Huyền Trân 241 lượt xem
09:00 | 18/12/2025
Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 118/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngành Tài chính, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 118/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngành Tài chính
  2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” là gì?
  3. Cán bộ công chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Thông tư 118/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngành Tài chính

Ngày 15/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 118/2025/TT-BTC quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 và Nghị định 152/2025/NĐ-CP đối với ngành Tài chính.

>> Xem chi tiết Thông tư 118 2025 TT BTC: Tải về

Thông tư 118/2025/TT-BTC quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 71; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 4 Điều 76, khoản 6 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng; quy định các nội dung được phân cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 2022.

Thông tư 118/2025/TT-BTC áp dụng đối với:

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cá nhân) và tập thể các đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính;

- Cá nhân, tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có thành tích đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tài chính.

Thông tư 118/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngành Tài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2025.

Thông tư 118/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngành Tài chính

Thông tư 118 2025 TT BTC hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngành Tài chính (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” là gì?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 118/2025/TT-BTC quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” như sau:

(1) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho cá nhân thuộc Bộ Tài chính đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022.

(2) Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 15/2025/TT- BNVquy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 và Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 và khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.

(3) Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

- Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên (trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định).

- Cá nhân mới tuyển dụng dưới 06 tháng.

Cán bộ công chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023 , trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023 .

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Theo đó, cán bộ công chức là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất