Thời hạn giải quyết thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ việc nhận thừa kế là bất động sản là bao lâu?

Đặng Trần Trà My 113 lượt xem
10:20 | 18/09/2025
Thời hạn giải quyết thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ việc nhận thừa kế là bất động sản? Các trường hợp nào sẽ không được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất?
Nội dung chính
  1. Thời hạn giải quyết thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ việc nhận thừa kế là bất động sản là bao lâu?
  2. Các trường hợp nào sẽ không được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất?
  3. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản thừa kế là đất đai là bao nhiêu năm?

Thời hạn giải quyết thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ việc nhận thừa kế là bất động sản là bao lâu?

Theo đó, tại Mục 71 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 có quy định về thời hạn giải quyết thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ việc nhận thừa kế là bất động sản, cụ thể như sau:

- Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển đến đối với khai thuế TNCN lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế, khai bổ sung. Trường hợp thay đổi người nộp thuế nhưng người nộp thuế trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ thuế năm thì cơ quan thuế không ban hành thông báo nộp thuế.

- Chậm nhất là 05 ngày làm việc đối với phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến.

Thời hạn giải quyết thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ việc nhận thừa kế là bất động sản là bao lâu?

Thời hạn giải quyết thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ việc nhận thừa kế là bất động sản là bao lâu? (Hình ảnh từ Internet)

Các trường hợp nào sẽ không được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất?

Tại khoản 2 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định khái niệm về tài sản như sau:

Điều 105. Tài sản
1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Đồng thời, tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác

Điều 612. Di sản
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Theo đó, đất đai, nhà ở (gọi chung là bất động sản) được xem là di sản của người đã mất.

Tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người không được quyền hưởng di sản như sau:

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Lưu ý: Những người nêu trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Tại Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 613. Người thừa kế
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, trong thời điểm mở thừa kế, nếu người thừa kế không còn sống hoặc chưa thành thai thì sẽ không được hưởng thừa kế.

Đồng thời, tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 626. Quyền của người lập di chúc
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Trường hợp người lập di chúc không chỉ định người hưởng di sản hoặc truất quyền hưởng di sản của người thừa kế trong di chúc thì người đó cũng không được hưởng di sản.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì những người sau đây mặc dù không có tên trong di chúc vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật:

- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

- Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Tóm lại, cá nhân sẽ không được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

[1] Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

[2] Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

[3] Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

[4] Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

[5] Người thừa kế không còn sống vào thời điểm thừa kế.

[6] Không có tên trong di chúc thừa kế.

[7] Bị truất quyền thừa kế.

Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản thừa kế là đất đai là bao nhiêu năm?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu thừa kế như sau:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
[...]

Như vậy, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất