Thời gian tiếp nhận hồ sơ mua, thuê, thuê mua căn hộ tòa CT3 nhà ở xã hội Kim Chung Đông Anh TP Hà Nội (đợt 1)?
Vừa qua, Sở Xây dựng thành phố Hà Nội đã công bố công khai Kế hoạch tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đợt 1 tại tòa nhà CT3 thuộc dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội tại ô đất CT3, CT4 thuộc Khu đô thị mới Kim Chung, xã Kim Chung, huyện Đông Anh (nay là xã Thiên Lộc, Thành phố Hà Nội).
Theo đó, thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua căn hộ tòa CT3 nhà ở xã hội Kim Chung Đông Anh TP Hà Nội đợt 1 như sau:
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ mua, thuê, thuê mua: từ ngày 17/11/2025 đến ngày 03/01/2026 (không bao gồm thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ lễ)
Thời gian tiếp nhận:
- Sáng: từ 8h00 đến 11h30
- Chiều: từ 13h30 đến 17h00
- Thời gian dự kiến ký hợp đồng mua bán nhà ở xã hội: Quý I năm 2026
- Thời gian dự kiến bàn giao căn hộ: Quý IV năm 2026
Ngoài ra, giá bán, cho thuê, thuê mua của tòa nhà CT3 (Chủ đầu tư đề xuất dự kiến) như sau:
- Giá bán căn hộ NƠXH (bao gồm VAT và phí bảo trì) tạm tính là: 18.400.000 đồng/m2 (Bằng chữ: Mười tám triệu, bốn trăm nghìn đồng).
- Giá cho thuê căn hộ NƠXH (bao gồm VAT và phí bảo trì) tạm tính là: 91.700 đồng/m2/tháng (Bằng chữ: Chín mươi mốt nghìn, bảy trăm đồng).
- Giá thuê mua căn hộ NƠXH (bao gồm VAT và phí bảo trì) tạm tính là: 312.860 đồng/m2/tháng (Bằng chữ: Ba trăm mười hai nghìn, tám trăm sáu mươi đồng) và thời gian thuê mua là: 5 năm.
Lưu ý: Giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nêu trên chỉ là tạm tính. Giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua NƠXH chính thức sẽ được chủ đầu tư phê duyệt theo quy định hiện hành.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ mua, thuê, thuê mua căn hộ tòa CT3 nhà ở xã hội Kim Chung Đông Anh TP Hà Nội (đợt 1)? (Hình ảnh từ Internet)
Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Kim Chung Đông Anh TP Hà Nội bao gồm những gì?
Giấy tờ hồ sơ mua nhà ở xã hội được quy định tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Thông tư 05/2024/TT-BXD. Cụ thể Căn cứ Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP cùng với Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD, hồ sơ mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 bao gồm:
(1) Đơn mua nhà ở xã hội (Mẫu số 01 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP) >>> Tải về
(2) Giấy tờ chứng mình thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội:
- Đối tượng [1] thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Đối tượng [2], [3], [4] thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;
- Các đối tượng [5], [6], [8], [9], [10], [11] thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về
- Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng [7] thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
(3) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở
+ Mẫu số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về
+ Mẫu số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về
(4) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập
+ Đối tượng [5], [6], [7], [8] là Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về
+ Đối tượng [5] nhưng không có hợp đồng lao động là Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về
Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
Lưu ý: Theo quy định tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì có 10 đối tượng sau đây được mua nhà ở xã hội:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Xác định giá bán nhà ở xã hội như thế nào theo quy định mới nhất?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 192/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định về xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội như sau:
(1) Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội và lợi nhuận định mức theo quy định của pháp luật về nhà ở, chủ đầu tư tự xây dựng, thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
Trước thời điểm thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội 30 ngày hoặc khi nộp hồ sơ đề nghị thông báo nhà ở đủ điều kiện bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải gửi quyết định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội kèm theo hồ sơ xây dựng giá bán, giá thuê mua đã được thẩm tra, kết quả thẩm tra về Sở Xây dựng cấp tỉnh nơi có dự án để công khai giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
(2) Trường hợp chủ đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.
(3) Trong thời gian 180 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập, quyết toán chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan và gửi 01 bộ hồ sơ kiểm toán, quyết toán đến Sở Xây dựng cấp tỉnh nơi có dự án để kiểm tra giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
(4) Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của chủ đầu tư, Sở Xây dựng cấp tỉnh căn cứ vào hồ sơ kiểm toán, quyết toán về chi phí đầu tư xây dựng để có ý kiến bằng văn bản đối với giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
Văn bản ý kiến của Sở Xây dựng và kết quả xác định về giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội của chủ đầu tư sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng phải được công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
(5) Trường hợp giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội theo kiểm toán, quyết toán và kết quả kiểm tra của Sở Xây dựng cao hơn giá bán, giá thuê mua do chủ đầu tư đã ký hợp đồng thì chủ đầu tư không được thu thêm phần chênh lệch của người mua, thuê mua nhà ở xã hội; trường hợp thấp hơn thì chủ đầu tư phải hoàn trả lại phần chênh lệch cho người mua, thuê mua nhà ở xã hội. Chủ đầu tư không được thu tiền vượt quá 95% giá trị hợp đồng đến trước khi người mua nhà được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hoàn thành việc hoàn trả lại phần chênh lệch (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];