Thời gian công khai hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với cá nhân là bao nhiêu ngày? Được tính ra sao?

Đặng Trần Trà My 920 lượt xem
15:40 | 26/09/2025
Thời gian công khai hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với cá nhân là bao nhiêu ngày? Được tính ra sao? Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Thời gian công khai hồ sơ đăng ký đất đai là bao nhiêu ngày? Được tính ra sao?
  2. Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những gì?
  3. Trường hợp nào thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu?

Thời gian công khai hồ sơ đăng ký đất đai là bao nhiêu ngày? Được tính ra sao?

Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất như sau:

II. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
[...]
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
[...]
c) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác định việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
d) Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
đ) Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
[...]

Theo đó, niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

Lưu ý: Theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 03/2022/TT-BTP. Khi quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính, cần thống nhất sử dụng đơn vị thời gian là “ngày” hoặc “ngày làm việc”. Trong đó, “ngày” bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định, còn “ngày làm việc” chỉ tính những ngày cơ quan hành chính thực hiện công việc, không bao gồm ngày nghỉ, lễ, tết.

Đối với thủ tục hành chính có thời hạn giải quyết dưới 07 ngày thì sử dụng đơn vị “ngày làm việc”, còn đối với thủ tục có thời hạn trên 07 ngày thì sử dụng đơn vị “ngày” để bảo đảm sự thống nhất trong quá trình xây dựng và thực hiện.

Như vậy, thời gian công khai hồ sơ đăng ký đất đai là 15 ngày, được tính cả ngày nghỉ, lễ, tết.

Thời gian công khai hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với cá nhân là bao nhiêu ngày? Được tính ra sao?

Thời gian công khai hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với cá nhân là bao nhiêu ngày? Được tính ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những gì?

Theo quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP (có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) nêu rõ nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm:

- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý gồm tên, giấy tờ nhân thân, pháp nhân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý;

- Thông tin về thửa đất gồm số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ), địa chỉ, diện tích, loại đất, hình thức sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và các thông tin khác về thửa đất; thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm loại tài sản, địa chỉ, diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu và các thông tin khác về tài sản gắn liền với đất;

- Yêu cầu về đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc quyền quản lý đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất;

- Các yêu cầu khác của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).

Trường hợp nào thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu?

Căn cứ Điều 132 Luật Đất đai 2024 quy định về đăng ký lần đầu như sau:

Điều 132. Đăng ký lần đầu
1. Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
b) Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;
c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
d) Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện đăng ký lần đầu cho các trường hợp chưa đăng ký.

Theo đó, đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

- Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;

- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

- Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ, thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất