Thế chấp sổ đỏ là gì? Hồ sơ thế chấp sổ đỏ năm 2025 bao gồm những gì?

15:38 | 23/06/2025
Thế chấp sổ đỏ là gì? Thế chấp sổ đỏ cần đáp ứng những điều kiện nào? Hồ sơ thế chấp sổ đỏ năm 2025 bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Thế chấp sổ đỏ là gì?
  2. Thế chấp sổ đỏ cần đáp ứng những điều kiện nào?
  3. Hồ sơ thế chấp sổ đỏ năm 2025 bao gồm những gì?

Thế chấp sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là thuật ngữ được sử dụng để gọi "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” dựa vào màu sắc bên ngoài của Giấy chứng nhận.

Căn cứ theo khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được hiểu như sau:

- Là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

- Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật Đất đai 2024.

Thế chấp sổ đỏ hay còn gọi là thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

*Vừa rồi là thông tin chi tiết về Thế chấp sổ đỏ là gì?

Thế chấp sổ đỏ là gì? Hồ sơ thế chấp sổ đỏ năm 2025 bao gồm những gì?

Thế chấp sổ đỏ là gì? Hồ sơ thế chấp sổ đỏ năm 2025 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Thế chấp sổ đỏ cần đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
[...]

Như vậy, người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp sổ đỏ (quyền sử dụng đất) phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trừ trường hợp sau:

+ Thừa kế quyền sử dụng đất,

+ Chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa,

+ Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư

+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Đất không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Trong thời hạn sử dụng đất.

- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ thế chấp sổ đỏ năm 2025 bao gồm những gì?

Hồ sơ thế chấp sổ đỏ năm 2025 được quy định tại Nghị định 99/2022/NĐ-CP. Cụ thể Căn cứ Điều 27 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký thế chấp sổ đỏ nộp 1 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

- Bản chính phiếu yêu cầu theo Mẫu số 01a tại Phụ lục Nghị định 99/2022/NĐ-CP (01 bản chính).

>>>Tải mẫu phiếu Mẫu số 01a Tại đây

- Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực trong trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định (1 bản chính hoặc 1 bản sao có chứng thực).

- Bản gốc Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng) trừ trường hợp nộp đồng thời Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với:

+ Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất