Có được lập di chúc khi sổ đỏ đang thế chấp ngân hàng không?

Đặng Trần Trà My 595 lượt xem
15:15 | 26/09/2025
Có được lập di chúc khi sổ đỏ đang thế chấp ngân hàng không? Các trường hợp sẽ không được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất?
Nội dung chính
  1. Có được lập di chúc khi sổ đỏ đang thế chấp ngân hàng không?
  2. Các trường hợp sẽ không được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất?
  3. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?

Có được lập di chúc khi sổ đỏ đang thế chấp ngân hàng không?

Căn cứ theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 di chúc hợp pháp phải đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Do đó, pháp luật không cấm lập di chúc với sổ đỏ đang thế chấp trong ngân hàng. Nếu di chúc được lập đáp ứng các điều kiện nêu trên thì vẫn được xem là di chúc hợp pháp và vẫn có giá trị pháp lý.

Khi công chứng hoặc chứng thực di chúc, theo Luật Công chứng 2024 công chứng viên sẽ yêu cầu người lập di chúc cung cấp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) để xem như một trong số các giấy tờ dùng để đối chiếu.

Người lập di chúc có thể yêu cầu ngân hàng đang nhận thế chấp đồng ý hỗ trợ việc đối chiếu bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) để thực hiện công chứng hoặc chứng thực.

Lưu ý: Theo Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015, các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và chi phí liên quan đến thừa kế phải được ưu tiên thanh toán trước khi chia tài sản thừa kế.

Như vậy, sổ đỏ đang thế chấp ngân hàng vẫn có thể được lập di chúc. Tuy nhiên, người thừa kế sau khi nhận di sản phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tài chính, cụ thể là thanh toán khoản nợ gắn với tài sản thế chấp để đảm bảo quyền sở hữu.

Có được lập di chúc khi sổ đỏ đang thế chấp ngân hàng không?

Có được lập di chúc khi sổ đỏ đang thế chấp ngân hàng không? (Hình ảnh từ Internet)

Các trường hợp sẽ không được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất?

Tại khoản 2 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định khái niệm về tài sản như sau:

Điều 105. Tài sản
1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Đồng thời, tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác

Điều 612. Di sản
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Theo đó, đất đai, nhà ở (gọi chung là bất động sản) được xem là di sản của người đã mất.

Tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người không được quyền hưởng di sản như sau:

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Lưu ý: Những người nêu trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Tại Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 613. Người thừa kế
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, trong thời điểm mở thừa kế, nếu người thừa kế không còn sống hoặc chưa thành thai thì sẽ không được hưởng thừa kế.

Đồng thời, tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 626. Quyền của người lập di chúc
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Trường hợp người lập di chúc không chỉ định người hưởng di sản hoặc truất quyền hưởng di sản của người thừa kế trong di chúc thì người đó cũng không được hưởng di sản.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì những người sau đây mặc dù không có tên trong di chúc vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật:

- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

- Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Tóm lại, cá nhân sẽ không được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

[1] Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

[2] Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

[3] Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

[4] Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

[5] Người thừa kế không còn sống vào thời điểm thừa kế.

[6] Không có tên trong di chúc thừa kế.

[7] Bị truất quyền thừa kế.

Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

(1) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.

(5) Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

(6) Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

(7) Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất