Tải về mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất 2025?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ban hành Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế, trong đó có biểu mẫu hồ sơ khai thuế liên quan đến đất đai.
Trong đó, Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất chính là Mẫu 04/TK-SDDPNN được ban hành kèm theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi điểm g, h, e khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BT).
Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu 04/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất
Hướng dẫn khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
- Phần I: Phần người nộp thuế tự khai
[1]: Ghi năm tính thuế;
[2], [3]: Đánh dấu tích vào ô lần đầu hoặc ghi sô nếu là kê khai bổ sung;
[4]: Tên người mua, người nhận thừa kế hoặc được tặng cho;
[5]: Ngày tháng năm sinh của người mua, người nhận thừa kế hoặc được tặng cho;
[6]: Ghi mã số thuế của người mua, người nhận thừa kế hoặc được tặng cho đã được cấp, nếu chưa được cấp thì bỏ qua phần này;
[7], [8], [9], [10], [11], [12]: Khai thông tin cá nhân của người mua, người nhận thừa kế hoặc được tặng cho;
[13], [14], [15]: Khai thông tin của đại lý thuế (nếu có);
[16]: Khai thông tin người sử dụng đất;
[17]: Ghi chi tiết thông tin địa chỉ thửa đất;
[18]: Tích vào ô trống nếu người nộp thuế chỉ có một thửa đất trên địa bàn một tỉnh/thành phố;
[19]: Ghi nơi nộp hồ sơ kê khai tổng hợp nếu thuộc trường hợp phải kê khai tổng hợp theo năm;
[20]: Ghi thông tin được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu là đã được cấp giấy chứng nhận);
[21]: Ghi diện tích thửa đất sử dụng đúng mục đích/sai mục đích/chưa sử dụng/đất lấn chiếm theo thực tế hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền xác định;
[22]: Nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì khai thông tin tại mục này;
[23]: Thời điểm sử dụng đất theo thực tế hoặc từ thời gian được cấp giấy chứng nhận;
[24]: Thời điểm thay đổi thông tin;
[25]: Khai thông tin nếu là nhà chung cư, nhà nhiều tầng nhiều hộ ở;
[25.1]: Loại nhà. Ví dụ: Chung cư;
[25.2]: Diện tích;
[25.3]: Hệ số phân bổ = diện tích đất xây dựng nhà chung cư/tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
[26]: Khai thông tin thuộc trường hợp được miễn, giảm thuế (nếu có).
- Phần II: Phần xác định của cơ quan chức năng: Phần này do cơ quan có thẩm quyền khai để cơ quan thuế để xác định số tiền thuế phải nộp. Người nộp thuế không kê khai vào phần này.

Tải về mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất 2025? (Hình ảnh từ Internet)
Các trường hợp nào được giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Căn cứ theo tại Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về các trường hợp sau đây được giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp bao gồm:
(1) Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
(2) Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
(3) Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.
(4) Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.
Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.
Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp thuế như sau:
Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
b) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.
b) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.
[...]
Như vậy, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:
- Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31/10.
- Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
- Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];