TẢI VỀ Mẫu thông báo về việc chậm tiến độ thi công mới nhất hiện nay?

Nguyễn Phương Linh 809 lượt xem
15:40 | 29/09/2025
TẢI VỀ Mẫu thông báo về việc chậm tiến độ thi công mới nhất hiện nay? Quản lý tiến độ thi công xây dựng được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. TẢI VỀ Mẫu thông báo về việc chậm tiến độ thi công mới nhất hiện nay?
  2. Quản lý tiến độ thi công xây dựng được quy định như thế nào?
  3. Nghiệm thu công việc xây dựng được thực hiện như thế nào?

TẢI VỀ Mẫu thông báo về việc chậm tiến độ thi công mới nhất hiện nay?

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể đối với mẫu thông báo về việc chậm tiến độ thi công. Tuy nhiên, có thể tham khảo mẫu chuẩn pháp lý dưới đây:

>>> Tải về Mẫu thông báo về việc chậm tiến độ thi công mới nhất hiện nay.

TẢI VỀ Mẫu thông báo về việc chậm tiến độ thi công mới nhất hiện nay?

TẢI VỀ Mẫu thông báo về việc chậm tiến độ thi công mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Quản lý tiến độ thi công xây dựng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định quản lý tiến độ thi công xây dựng như sau:

- Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chủ đầu tư chấp thuận.

- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.

- Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.

- Trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể.

Nghiệm thu công việc xây dựng được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 11 Nghị định 35/2023/NĐ-CP quy định nghiệm thu công việc xây dựng được thực hiện như sau:

[1] Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.

[2] Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu.

[3] Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.

[4] Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên công việc được nghiệm thu;

- Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

- Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

- Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);

- Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;

- Phụ lục kèm theo (nếu có).

[5] Thành phần ký biên bản nghiệm thu:

- Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;

- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng thầu, nhà thầu chính;

- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng thầu, nhà thầu chính.

[6] Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng tổng thầu EPC:

- Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;

- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC.

Trường hợp tổng thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;

- Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận với tổng thầu EPC (nếu có).

[7] Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:

- Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu;

- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu.

[8] Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người phụ trách trực tiếp thi công của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất