Tải mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở năm 2026 mới nhất?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) thì hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.
Theo điểm b khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 thì hợp đồng thi công xây dựng nhà ở (hợp đồng thi công xây dựng công trình) là một loại hợp đồng xây dựng.
Theo đó, hợp đồng thi công xây dựng nhà ở có thể hiểu là văn bản thỏa thuận giữa chủ nhà (bên giao thầu) và nhà thầu (bên nhận thầu) về việc thi công xây dựng nhà ở.
Người đọc có thể tham khảo biểu mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở năm 2026 dưới đây:

>> TẢI VỀ Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở năm 2026
*Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở năm 2026 nêu trên chỉ mang tính tham khảo, các bên cần sửa đổi, bổ sung nội dung sao cho phù hợp với thỏa thuận giữa các bên.

Tải mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình như thế nào?
Tại Điều 50 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) có quy định yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình như sau:
(1) Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường và các điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.
(2) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.
(3) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng cháy và chữa cháy.
(4) Sử dụng vật tư, vật liệu theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.
(5) Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình như thế nào?
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 59 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) như sau:
(1) Chủ đầu tư có các quyền sau đây:
- Thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật Xây dựng 2025 hoặc thuê nhà thầu để thực hiện thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; xem xét, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do nhà thầu trình;
- Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;
- Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân khác tôn trọng quyền của mình trong quá trình thi công xây dựng công trình;
- Quyền khác theo quy định của pháp luật.
(2) Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
- Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình;
- Bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng đáp ứng tiến độ thi công xây dựng công trình;
- Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;
- Kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
- Tổ chức nghiệm thu, thanh toán và quyết toán công trình;
- Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;
- Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;
- Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
- Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng xây dựng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
- Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];