Tài sản trên đất của người khác thì được thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?

Nguyễn Thị Mỹ Tâm 1,527 lượt xem
08:25 | 02/06/2025
Tài sản trên đất của người khác thì được thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tài sản trên đất của người khác thì được thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?
  2. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm những loại nào?
  3. Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin gì?
  4. Thông tin trong hồ sơ địa chính được quy định như thế nào?

Tài sản trên đất của người khác thì được thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?

Căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 12 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định như sau:

Điều 12. Thông tin về người được giao đất để quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
[...]
2. Thông tin về tên người được giao đất để quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận thì xác định theo thông tin giấy tờ nhân thân, pháp nhân quy định tại khoản 3 Điều này và thể hiện như sau:
[...]
g) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có quyền sử dụng đất thì thể hiện thông tin về chủ sở hữu tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, tiếp theo thể hiện: “Được sở hữu tài sản, không có quyền sử dụng đất tại thửa đất số ..., tờ bản đồ số ... theo hình thức ... (ghi hình thức thuê đất, hợp tác kinh doanh, giao dịch về nhà ở, ...) của ... (ghi thông tin người có quyền sử dụng đất)”.
Trường hợp tài sản trên nhiều thửa đất thì thể hiện: “Được sở hữu tài sản, không có quyền sử dụng tại các thửa đất (ghi đầy đủ thông tin của các thửa đất) theo hình thức ... (ghi hình thức thuê đất, hợp tác kinh doanh, giao dịch về nhà ở, ...) của ... (ghi thông tin người có quyền sử dụng đất)”;
[...]

Như vậy, theo quy định trên, tài sản trên đất của người khác thì được thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

“Được sở hữu tài sản, không có quyền sử dụng đất tại thửa đất số ..., tờ bản đồ số ... theo hình thức ... (ghi hình thức thuê đất, hợp tác kinh doanh, giao dịch về nhà ở, ...) của ... (ghi thông tin người có quyền sử dụng đất)”

Trường hợp tài sản trên nhiều thửa đất thì thể hiện:

“Được sở hữu tài sản, không có quyền sử dụng tại các thửa đất (ghi đầy đủ thông tin của các thửa đất) theo hình thức ... (ghi hình thức thuê đất, hợp tác kinh doanh, giao dịch về nhà ở, ...) của ... (ghi thông tin người có quyền sử dụng đất)”

Tài sản trên đất của người khác thì được thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?

Tài sản trên đất của người khác thì được thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào? (Hình từ Internet)

Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm những loại nào?

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định bản sao các loại Giấy chứng nhận, bao gồm:

[1] Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

[2] Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

[3] Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

[4] Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

[5] Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

[6] Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin gì?

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:

[1] Thông tin về thửa đất, đối tượng địa lý hình tuyến, gồm:

- Số hiệu;

- Địa chỉ;

- Ranh giới;

- Diện tích;

- Loại đất;

- Hình thức sử dụng đất;

- Thời hạn sử dụng đất;

- Nguồn gốc sử dụng đất;

- Thông tin về nghĩa vụ tài chính;

- Thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất, quyền đối với thửa đất liền kề (nếu có);

- Thông tin về tài liệu đo đạc.

[2] Thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm: tên tài sản, đặc điểm của tài sản, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu, địa chỉ tài sản, hạn chế quyền đối với tài sản.

[3] Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý.

[4] Thông tin về tình trạng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý.

[5] Thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

[6] Việc thể hiện các thông tin trong các thành phần của hồ sơ địa chính như sau:

- Các thông tin quy định tại các điểm a, d và đ khoản 1 Điều này được thể hiện trong bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai và sổ địa chính;

- Thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thể hiện trong bản đồ địa chính;

- Các thông tin quy định tại các điểm b, e, g, h, i, k và l khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều này được thể hiện trong sổ địa chính;

- Các thông tin quy định tại khoản 3 Điều này được thể hiện trong sổ mục kê đất đai và sổ địa chính;

- Các thông tin quy định tại Điều này được thể hiện cụ thể tại các điều 8, 9, 10, 11, 12 và 13 của Thông tư này.

Thông tin trong hồ sơ địa chính được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định thông tin trong hồ sơ địa chính như sau:

[1] Các thông tin trong hồ sơ địa chính phải đảm bảo tính thống nhất giữa các thành phần của hồ sơ địa chính, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

[2] Trường hợp không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ sơ địa chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận để xác định thông tin làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính.

[3] Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trước đây mà đã cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định thông tin theo kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận.

[4] Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trước đây mà chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định các thông tin như sau:

- Các thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không thể hiện đầy đủ thông tin thì xác định thông tin theo sổ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

- Các thông tin về đường ranh giới (hình dạng, kích thước các cạnh và tọa độ các đỉnh thửa), diện tích của thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính mới; trường hợp đường ranh giới thực tế của thửa đất trên bản đồ địa chính mới đã có biến động so với ranh giới thể hiện trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thông tin về đường ranh giới và diện tích sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Mỹ Tâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tư vấn pháp lý nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất