- Quyết định 3279/QĐ-UBND 47 thủ tục hành chính đất đai tại TPHCM từ 01/7/2025?
- Việc công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai được quy định như thế nào?
- Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như thế nào?
- Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai phải tuân thủ những nguyên tắc nào?
Quyết định 3279/QĐ-UBND 47 thủ tục hành chính đất đai tại TPHCM từ 01/7/2025?
UBND TPHCM ban hành Quyết định 3279/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
>>> TẢI VỀ Quyết định 3279/QĐ-UBND 47 thủ tục hành chính đất đai tại TPHCM từ 01/7/2025
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 47 thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Danh mục thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố tại:
https://hochiminhcity.gov.vn/chinhquyen
(CÔNG BỐ TTHC, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, Công bố thủ tục hành chính)
Tại Quyết định 3279/QĐ-UBND cũng nêu rõ Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đánh giá tiêu chí để cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính, tái cấu trúc quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo các phương án tại Quyết định số 1802/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và cập nhật đầy đủ lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.

Quyết định 3279/QĐ-UBND 47 thủ tục hành chính đất đai tại TPHCM từ 01/7/2025? (Hình từ Internet)
Việc công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 225 Luật Đất đai 2024 quy định về công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai như sau:
[1] Thủ tục hành chính về đất đai sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.
[2] Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
- Thời gian giải quyết đối với từng thủ tục hành chính;
- Thành phần, số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;
- Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng thủ tục hành chính;
- Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính;
- Nội dung khác của bộ thủ tục hành chính (nếu có).
[3] Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 225 Luật Đất đai 2024 thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như thế nào?
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian giải quyết của các cơ quan sau đây:
- Thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
- Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;
- Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
- Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
- Thời gian người sử dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai;
- Thời gian trích đo địa chính thửa đất.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành chính quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này có trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
( Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP)
Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai phải tuân thủ những nguyên tắc nào?
Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định chi tiết tại Điều 224 Luật Đất đai 2024 như sau:
[1] Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
[2] Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
[3] Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
[4] Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
[5] Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];