Quyết định 08/2026/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Ninh Bình năm 2026 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 244 lượt xem
15:30 | 23/01/2026
Quyết định 08/2026/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Ninh Bình năm 2026 mới nhất? Lệ phí trước bạ nhà đất năm 2026 hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Quyết định 08/2026/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Ninh Bình năm 2026 mới nhất?
  2. Lệ phí trước bạ nhà đất năm 2026 hiện nay là bao nhiêu?
  3. Những đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định mới nhất?

Quyết định 08/2026/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Ninh Bình năm 2026 mới nhất?

Vừa qua UBND tỉnh Ninh Bình đã ban hành Quyết định 08/2026/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

>>> Tải về Quyết định 08/2026/QĐ-UBND <<<

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 08/2026/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà ở Ninh Bình năm 2026 như sau:

Điều 2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ: Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Theo đó bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 08/2026/QĐ-UBND.

>>> Xem Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Ninh Bình năm 2026 TẠI ĐÂY

Quyết định 08/2026/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Ninh Bình năm 2026 mới nhất?

Quyết định 08/2026/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Ninh Bình năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Lệ phí trước bạ nhà đất năm 2026 hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP) quy định về mức thu lệ phí trước bạ như sau:

Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
[...]

Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5%.

Những đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm:

- Nhà, đất.

- Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

- Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

- Thuyền, kể cả du thuyền.

- Tàu bay.

- Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất