Quy trình xác định lại diện tích đất ở của cá nhân đã được cấp sổ đỏ trước ngày 01 7 2004 tại TPHCM?

Đặng Trần Trà My 144 lượt xem
14:45 | 05/08/2025
Quy trình xác định lại diện tích đất ở của cá nhân đã được cấp sổ đỏ trước ngày 01 7 2004 tại TPHCM? Cơ quan nào có thẩm quyền xác định lại diện tích đất ở khi cấp sổ đỏ?
Nội dung chính
  1. Quy trình xác định lại diện tích đất ở của cá nhân đã được cấp sổ đỏ trước ngày 01 7 2004 tại TPHCM?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền xác định lại diện tích đất ở khi cấp sổ đỏ theo quy định mới nhất?
  3. Căn cứ để xác định đất ở gồm những gì?

Quy trình xác định lại diện tích đất ở của cá nhân đã được cấp sổ đỏ trước ngày 01 7 2004 tại TPHCM?

Theo đó, tại Cẩm nang hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai cấp xã áp dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Tải về về quy trình xác định lại diện tích đất ở của cá nhân đã được cấp sổ đỏ trước ngày 01 7 2004 tại TPHCM như sau:

(1) Thủ tục thực hiện:

- Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư chuẩn bị và nộp hồ sơ (trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc trực tuyến).

- Bước 2: Bộ phận một cửa kiểm tra, tiếp nhận và scan quét hồ sơ. Nếu chưa đầy đủ, trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung; nếu đầy đủ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, scan hồ sơ. Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp GCN đã cấp lần đầu.

- Bước 3: Viên chức, người lao động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp GCN lần đầu đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

- Bước 4: Công chức Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thụ lý và đề xuất giải quyết hồ sơ: Kiểm tra hồ sơ cấp GCN trước đây, xác định đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở, tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình và dự thảo kết quả (văn bản trả hoặc GCN).

- Bước 5: Lãnh đạo Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã xem xét và ký duyệt hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã.

- Bước 6: Công chức Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hành văn bản trả (nếu không đủ điều kiện) hoặc gửi thông tin về việc nộp bản gốc GCN, bản chính hồ sơ và nộp phí, lệ phí (nếu đủ điều kiện).

(Thời gian tạm dừng quy trình chờ cơ quan Thuế xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính, và người sử dụng đất nộp tiền).

- Bước 7: Bộ phận một cửa tiếp nhận bản gốc GCN, bản chính hồ sơ, chứng từ nộp phí, lệ phí và chuyển cho công chức Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

- Bước 8: Công chức Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ, kiểm tra đối chiếu, trình Chủ tịch UBND cấp xã.

- Bước 9: Chủ tịch UBND cấp xã ký GCN.

- Bước 10: Công chức Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cho số GCN.

-Bước 11: Văn thư Văn phòng UBND cấp xã đóng dấu GCN, chuyển kết quả về Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (để chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật) và về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã.

- Bước 12: Bộ phận một cửa trả kết quả cho người sử dụng đất.

(2) Nơi tiếp nhận và trả kết quả:

- Trực tiếp: Nộp và nhận kết quả hồ sơ tại Bộ phận một cửa.

- Trực tuyến: Nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC https://dichvucong.hochiminhcity.gov.vn. Nhận kết quả tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

(3) Thời gian xử lý: Không quá 160 giờ làm việc (20 ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Thời gian thực hiện thủ tục không tính thời gian của cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao GCN.

(4) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP).

- GCN đã cấp trước ngày 01/7/2004 (bản gốc).

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật Đất đai 2024.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự (đối với trường hợp thực hiện thông qua người đại diện).

- Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Quy trình xác định lại diện tích đất ở của cá nhân đã được cấp sổ đỏ trước ngày 01 7 2004 tại TPHCM?

Quy trình xác định lại diện tích đất ở của cá nhân đã được cấp sổ đỏ trước ngày 01 7 2004 tại TPHCM? (Hình ảnh từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền xác định lại diện tích đất ở khi cấp sổ đỏ theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 141 Luật Đất đai 2024 về cơ quan có thẩm quyền xác định lại diện tích đất ở khi cấp sổ đỏ như sau:

Điều 141. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất
...
7. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 của Luật này có trách nhiệm xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.

Theo đó, cơ quan có thẩm quyền xác định lại diện tích đất ở khi cấp lại sổ đỏ là cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ theo quy định trên là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì:

Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
...
h) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai.
...

Như vậy, theo quy định trên cơ quan có thẩm quyền xác định lại diện tích đất ở khi cấp lại sổ đỏ là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Căn cứ để xác định đất ở gồm những gì?

Căn cứ Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định về các căn cứ xác định loại đất như sau:

[1] Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.

[2] Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024 và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất