Thời hạn xác định lại diện tích đất ở đã được cấp sổ đỏ trước ngày 1/7/2004 hiện nay là bao lâu?

Nguyễn Thị Tú Uyên 126 lượt xem
12:00 | 14/07/2025
Thời hạn xác định lại diện tích đất ở đã được cấp sổ đỏ trước ngày 1/7/2004 hiện nay là bao lâu? Căn cứ để xác định đất ở gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Thời hạn xác định lại diện tích đất ở đã được cấp sổ đỏ trước ngày 1/7/2004 hiện nay là bao lâu?
  2. Căn cứ để xác định đất ở gồm những gì?
  3. Xác định hạn mức giao đất ở ra sao? Quy định cụ thể thế nào?

Thời hạn xác định lại diện tích đất ở đã được cấp sổ đỏ trước ngày 1/7/2004 hiện nay là bao lâu?

Cụ thể căn cứ theo tiểu mục 1 Mục C Phần 2 Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định về Thủ tục xác định lại diện tích đất ở với sổ đỏ được cấp trước ngày 1 7 2004 như sau:

Cách thức thực hiện việc xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 1/7/2004 như sau:

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: không quá 20 ngày làm việc

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Việc xác định lại diện tích đất ở chỉ thực hiện đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, thổ cư của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 1 tháng 7 năm 2004, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 và nay có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.

Theo đó thời hạn xác định lại diện tích đất ở đã được cấp sổ đỏ trước ngày 1/7/2004 là không quá 20 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.

Thời hạn xác định lại diện tích đất ở đã được cấp sổ đỏ trước ngày 1/7/2004 hiện nay là bao lâu?

Thời hạn xác định lại diện tích đất ở đã được cấp sổ đỏ trước ngày 1/7/2004 hiện nay là bao lâu? (Hình từ Internet)

Căn cứ để xác định đất ở gồm những gì?

Căn cứ Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định về các căn cứ xác định loại đất như sau:

[1]. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.

[2] Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024 và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Xác định hạn mức giao đất ở ra sao? Quy định cụ thể thế nào?

Đất ở được chia thành đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn. Theo đó việc xác định hạn mức giao đất ở cũng sẽ có sự khác biệt giữa từng địa phương với nhau.

(1) Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn

Căn cứ vào quy định tại Điều 195 Luật Đất đai 2024 như sau:

Theo khoản 1, 3 Điều 195 Luật Đất đai 2024 đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn. Đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 195 Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh dựa vào quỹ đất thực tế tại địa phương và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để quy định hạn mức đất giao cho cá nhân để xây dựng nhà ở tại nông thôn.

(2) Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị

Tại Điều 196 Luật Đất đai 2024, quy định đất ở tại đô thị là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực đô thị.

Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị. Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.

Như vậy, hạn mức giao đất ở cho cá nhân ở nông thôn hoặc ở đô thị là do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương quy định. Theo đó, tùy vào tình hình thực tế thì các địa phương khác nhau sẽ có hạn mức giao đất ở khác nhau.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ, thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất