Quy trình đánh giá xếp loại đảng viên tại TPHCM theo Hướng dẫn 01 như thế nào?
Vừa qua, ngày 20/11/2025, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM có ban hành Hướng dẫn 01-HD/BTCTU năm 2025 hướng dẫn một số nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị từ Thành phố đến cơ sở
>>> Xem chi tiết Hướng dẫn 01-HD/BTCTU năm 2025 Tải về
Theo đó, tại tiểu mục 7 Mục 3 Hướng dẫn 01/HD-BTCTU năm 2025 quy trình đánh giá xếp loại đảng viên tại TPHCM được Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn như sau:
Bước 1: Tự đánh giá, xếp loại
Căn cứ kết quả kiểm điểm, đảng viên bổ sung, hoàn chỉnh bản kiểm điểm cá nhân (theo mẫu); căn cứ khung tiêu chí đánh giá, tiêu chí xếp loại các mức chất lượng đối với đảng viên (Phụ lục 2,3,4 kèm theo Hướng dẫn 01/HD-BTCTU năm 2025) và kết quả đánh giá, phân loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (nếu đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức); đảng viên tự đề xuất mức xếp loại chất lượng đảng viên theo 01 trong 04 mức: “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”, “Hoàn thành nhiệm vụ”, “Không hoàn thành nhiệm vụ”, ghi vào bản kiểm điểm cá nhân.
Đảng viên nộp bản kiểm điểm cá nhân cho chi ủy (hoặc bí thư chi bộ nếu không có chi ủy) trước ngày họp chi bộ ít nhất 03 ngày làm việc để tổng hợp báo cáo chi bộ.
Bước 2: Thẩm định và đề xuất mức xếp loại
- Chi ủy (hoặc bí thư chi bộ nếu không có chi ủy) đề xuất mức đánh giá, xếp loại đảng viên
Chi ủy (hoặc bí thư chi bộ nếu không có chi ủy), căn cứ mức tự đề xuất xếp loại chất lượng của đảng viên, ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi đảng viên cư trú (nếu có), ý kiến nhận xét và mức xếp loại cán bộ, công chức, viên chức của người có thẩm quyền (nếu là cán bộ, công chức, viên chức), đề xuất nội dung nhận xét và mức xếp loại chất lượng đối với từng đảng viên của chi bộ.
- Chi bộ xem xét, bỏ phiếu xếp loại chất lượng đảng viên
+ Chi bộ tổ chức họp, đại diện chi ủy (hoặc bí thư chi bộ) báo cáo với chi bộ về ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi cư trú (nếu có); mức xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (nếu có); mức tự xếp loại chất lượng của đảng viên; mức xếp loại chất lượng do chi ủy (hoặc bí thư chi bộ) đề xuất. Chi bộ thảo luận về mức xếp loại chất lượng do chi ủy (hoặc bí thư chi bộ) đề xuất trước khi tiến hành bỏ phiếu xếp loại chất lượng đảng viên.
+ Chi bộ tiến hành bỏ phiếu xếp loại chất lượng đảng viên theo 01 trong 04 mức “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ", "Hoàn thành tốt nhiệm vụ", "Hoàn thành nhiệm vụ", "Không hoàn thành nhiệm vụ”; lấy mức xếp loại được trên 50% phiếu đồng ý so với tổng số đảng viên chính thức của chi bộ (trừ số đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng không có mặt); nếu không có mức nào đạt trên 50% thì cộng dồn số phiếu của các mức cao hơn vào số phiếu của mức thấp hơn liền kề cho đến khi có mức đạt trên 50%.
Nếu kết quả bỏ phiếu có số lượng đảng viên xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" vượt quá 20% tổng số đảng viên xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" trở lên thì chi bộ căn cứ số phiếu xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" từ cao đến thấp để chọn số đảng viên xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 20%, số còn lại xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ; kết quả bỏ phiếu được công bố tại cuộc họp và ghi vào biên bản họp chi bộ.
Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cơ quan, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực trong tổ chức thực hiện thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với đảng viên thuộc phạm vi quản lý, không vượt quá 25% tổng số đảng viên được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ".
Bước 3: Cấp ủy có thẩm quyền xem xét, quyết định xếp loại chất lượng đảng viên
* Nếu chi bộ là chi bộ cơ sở thì chi ủy, chi bộ căn cứ kết quả bỏ phiếu của chi bộ ban hành quyết định xếp loại chất lượng đảng viên.
* Nếu chi bộ là chi bộ trực thuộc
(1) Chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở hoặc chi bộ trực thuộc đảng ủy bộ phận:
- Chi bộ tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên của chi bộ, báo cáo đảng ủy cơ sở xem xét, quyết định (chi bộ trực thuộc đảng ủy bộ phận báo cáo thông qua đảng ủy bộ phận gửi đảng ủy cơ sở). Hồ sơ báo cáo đảng ủy cơ sở gồm có:
+ Bảng tổng hợp kết quả biểu quyết của chi bộ về mức xếp loại chất lượng đảng viên.
+ Bản kiểm điểm cá nhân của đảng viên, có ghi đầy đủ phần tự đề xuất của đảng viên và ý kiến nhận xét, đề xuất mức xếp loại của chi bộ.
+ Bản nhận xét của cấp ủy nơi đảng viên cư trú.
+ Văn bản gợi ý kiểm điểm của cấp có thẩm quyền đối với cá nhân.
+ Biên bản họp chi bộ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
- Đảng ủy bộ phận (nếu có) xem xét hồ sơ đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên của chi bộ trực thuộc, lập báo cáo thẩm định (nêu rõ những trường hợp thống nhất và không thống nhất với đề xuất của chi bộ; các đề xuất khác của đảng ủy nếu có); gửi báo cáo thẩm định kèm toàn bộ hồ sơ của chi bộ lên đảng ủy cơ sở trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của chi bộ,
- Đảng ủy cơ sở phân công cần bộ tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên của các chi bộ trực thuộc để trình đảng ủy xem xét, quyết định. Đảng ủy cơ sở tổ chức họp để thảo luận và tiến hành bỏ phiếu xếp loại chất lượng đảng viên theo từng chi bộ, mỗi đảng viên được xếp vào 01 trong 04 mức “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ", "Hoàn thành tốt nhiệm vụ", "Hoàn thành nhiệm vụ", “Không hoàn thành nhiệm vụ: lấy mức xếp loại được trên 50% phiếu đồng ý so với tổng số đảng ủy viên; nếu không có mức nào đạt trên 50% thì cộng dồn số phiếu của các mức cao hơn vào số phiếu của mức thấp hơn liền kề cho đến khi cô mức đạt trên 50%. Căn cứ số phiếu xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" từ cao đến thấp, đảng ủy cơ sở xem xét chọn số lượng đảng viên xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" của mỗi chi bộ tương xứng với kết quả xếp loại chất lượng chi bộ (chi bộ xếp loại chất lượng ở mức cao hơn được chọn nhiều hơn), nhưng bảo đảm số lượng đảng viên xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" của đảng bộ không vượt quá 20% số đảng viên được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên của đảng bộ. Kết quả bỏ phiếu được công bố tại cuộc họp và ghi vào biên bản họp đảng ủy.
(2) Chi bộ trực thuộc Đảng ủy xã, phường, đặc khu:
- Chi bộ tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên của chi bộ, báo cáo ban thường vụ đảng ủy xã, phường, đặc khu xem xét, quyết định. Hồ sơ báo cáo đảng ủy cơ sở gồm có:
+ Bảng tổng hợp kết quả biểu quyết của chi bộ về mức xếp loại chất lượng đảng viên.
+ Bản kiểm điểm cá nhân của đảng viên, có ghi đầy đủ phần tự đề xuất của đảng viên và ý kiến nhận xét, đề xuất mức xếp loại của chi bộ,
+ Bản nhận xét của cấp ủy nơi đảng viên cư trú (nếu có).
+ Văn bản gợi ý kiểm điểm của cấp có thẩm quyền đối với cá nhân.
+ Biên bản họp chi bộ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
- Ban Thường vụ đảng ủy xã, phường, đặc khu phân công cán bộ tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên của các chi bộ trực thuộc để trình ban thường vụ đảng ủy xem xét, quyết định. Ban thường vụ đảng ủy xã, phường, đặc khu tổ chức họp để thảo luận và tiến hành bỏ phiếu xếp loại chất lượng đảng viên theo từng chi bộ, mỗi đảng viên được xếp vào 01 trong 04 mức “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”, “Hoàn thành nhiệm vụ”, “Không hoàn thành nhiệm vụ", lấy mức xếp loại được trên 50% phiếu đồng ý so với tổng số ủy viên ban thường vụ, nếu không có mức nào đạt trên 50% thì cộng dồn số phiếu của các mức cao hơn vào số phiếu của mức thấp hơn liền kề cho đến khi có mức đạt trên 50%. Căn cứ số phiếu xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” từ cao đến thấp, ban thường vụ đảng ủy xã, phường, đặc khu xem xét chọn số lượng đảng viên xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” của mỗi chi bộ tương xứng với kết quả xếp loại chất lượng chi bộ (chi bộ xếp loại chất lượng ở mức cao hơn được chọn nhiều hơn), nhưng bảo đảm số lượng đảng viên xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" của đảng bộ không vượt quá 20% số đảng viên được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" trở lên của đảng bộ. Kết quả bỏ phiếu được công bố tại cuộc họp và ghi vào biên bản họp đảng ủy.
Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cơ quan, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực trong tổ chức thực hiện thì cấp có thẩm quyền quyết định tỉ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với đảng viên thuộc phạm vi quản lý, không vượt quá 25% tổng số đảng viên được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ".
Bước 4: Thông báo và công khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên
- Cấp có thẩm quyền ban hành văn bản thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên đến các đảng bộ bộ phận và chi bộ trực thuộc nơi đảng viên sinh hoạt.
- Chi bộ công khai thông báo của cấp có thẩm quyền về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên đến toàn thể đăng viên trong cuộc họp chi bộ gần nhất.

Quy trình đánh giá xếp loại đảng viên tại TPHCM theo Hướng dẫn 01 như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Thời hạn nộp bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 là khi nào?
Tại Mục 4 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025, hướng dẫn về trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện như sau:
4. Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện (Điều 14)
4.1. Tại Khoản 2, quy định thời điểm thực hiện kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân tiến hành vào dịp cuối năm và kết thúc trước ngày 31/12 hằng năm.
- Đối với tập thể, cá nhân ở các trường học, cơ sở giáo dục, việc xem xét đánh giá, xếp loại căn cứ trên kết quả công tác của năm học; thống nhất kiểm điểm, đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân hoàn thành trước ngày 31/12 hằng năm để đảm bảo tính đồng bộ trong toàn Đảng.
- Đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ quy định chưa tổng kết vào dịp cuối năm thì cấp trên trực tiếp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thực hiện hoàn thành trước ngày 15/01 năm sau.
4.2. Hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng của tập thể, cá nhân được quản lý theo quy định và gửi về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 01/02 năm sau theo Mẫu 04.
4.3. Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm tổng hợp, thẩm định kết quả, báo cáo Bộ Chính trị trước ngày 01/03 năm sau.
Như vậy, thời điểm thực hiện kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân tiến hành vào dịp cuối năm và kết thúc trước ngày 31/12 hằng năm.
Đối với tập thể, cá nhân ở các trường học, cơ sở giáo dục, việc xem xét đánh giá, xếp loại căn cứ trên kết quả công tác của năm học; thống nhất kiểm điểm, đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân hoàn thành trước ngày 31/12 hằng năm để đảm bảo tính đồng bộ trong toàn Đảng.
Đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ quy định chưa tổng kết vào dịp cuối năm thì cấp trên trực tiếp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thực hiện hoàn thành trước ngày 15/01 năm sau.
Kiểm điểm tự phê bình và phê bình tập thể và cá nhân bao gồm những ai?
Căn cứ Điều 5 Quy định 366/QĐ-TW năm 2025 quy định đối tượng kiểm điểm tự phê bình và phê bình tập thể và cá nhân bao gồm:
(1) Tập thể
- Các cấp uỷ
+ Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.
+ Ban Thường vụ Quân uỷ Trung ương; ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; ban thường vụ đảng uỷ xã, phường, đặc khu.
+ Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (bao gồm cả ban thường vụ cấp uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở); ban chấp hành đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc.
- Tập thể lãnh đạo, quản lý
+ Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Đảng và các đơn vị trực thuộc.
+ Tập thể lãnh đạo, quản lý Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.
+ Tập thể lãnh đạo, quản lý Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng và các đơn vị trực thuộc.
+ Tập thể lãnh đạo, quản lý các bộ, ngành, các cơ quan ngang bộ và các đơn vị trực thuộc.
+ Tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do đảng uỷ, tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).
(2) Cá nhân
- Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];