Quy định về việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo Công điện 110/CĐ-TTg năm 2025 như thế nào?

Đặng Trần Trà My 90 lượt xem
11:05 | 18/07/2025
Quy định về việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo Công điện 110/CĐ-TTg năm 2025 như thế nào? Thu hồi đất để giải phóng mặt bằng thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Quy định về việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo Công điện 110/CĐ-TTg năm 2025 như thế nào?
  2. Từ ngày 01/7/2025, thu hồi đất để giải phóng mặt bằng thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?
  3. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay là gì?

Quy định về việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo Công điện 110/CĐ-TTg năm 2025 như thế nào?

Ngày 17/7/2025, Thủ tướng Chính phủ vừa có Công điện 110/CĐ-TTg về việc tiếp tục tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết của Trung ương, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính.

>>> Xem chi tiết Công điện 110 CĐ TTg năm 2025 Tải về

Theo đó, tại Công điện 110/CĐ-TTg năm 2025 có nêu rõ về việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục đất đai như sau:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4, khoản 2 Điều 5 và khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện 90/CĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2025 và Nghị định 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ, bảo đảm duy trì và nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với chất lượng phục vụ của cơ quan nhà nước.

- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp khẩn trương phối hợp cử cán bộ xuống cơ sở nắm tình hình, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, xử lý các vấn đề phát sinh thuộc chức năng, nhiệm vụ, đặc biệt là các thủ tục hành chính liên quan đến địa chính, giải phóng mặt bằng, xác định chủ quyền đất đai và cấp số đỏ... (hoàn thành trước ngày 01 tháng 8 năm 2025).

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, chuẩn hóa lại các thủ tục hành chính về đất đai đã công bố, bảo đảm việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh tại các Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã theo đúng chỉ đạo của Bộ Chính trị, Tổng Bí thư Tô Lâm, của Chính phủ tại Nghị định 118/2025/NĐ-CP (hoàn thành trước ngày 20 tháng 7 năm 2025); khẩn trương hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, kết nối, liên thông thông suốt với hệ thống thuế, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, doanh nghiệp, Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát, bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã, nhất là các lĩnh vực phát sinh hồ sơ lớn ở cấp xã như: hộ tịch, đất đai, đăng ký hộ kinh doanh, xây dựng,... và các lĩnh vực mới được phân cấp, phân định thẩm quyền, bảo đảm việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh, không để ách tắc, chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công (hoàn thành trước 20 tháng 7 năm 2025).

*Xem thêm chi tiết quy định tại Công điện 110 CĐ TTg năm 2025

Quy định về việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo Công điện 110/CĐ-TTg năm 2025 như thế nào?

Quy định về việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo Công điện 110/CĐ-TTg năm 2025 như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Từ ngày 01/7/2025, thu hồi đất để giải phóng mặt bằng thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?

Căn cứ theo Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn chưa có quy định cụ thể về khái niệm giải phóng mặt bằng. Giải phóng mặt bằng có thể được hiểu là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, công trường và một bộ phận dân cư đến một phần đất cụ thể được chỉ định để phục vụ cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng công trình mới trên đó.

Theo đó, căn cứ tại Điều 83 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền thu hồi đất như sau:

Điều 83. Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất;
b) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này.
3. Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản công thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật này thì không phải thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Do vậy, thẩm quyền thu hồi đất để giải phóng mặt bằng quy định tại Luật Đất đai 2024 thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện thực hiện tùy theo từng nguyên nhân bị thu hồi đất.

Tuy nhiên, từ ngày 01 7 2025 thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định tại Nghị quyết 202/2025/QH15 sẽ không còn đơn vị hành chính cấp huyện. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 151/2025/NĐ-CP sẽ thực hiện phân định thẩm quyền sau sắp xếp như sau:

Điều 9. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
a) Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
...

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
...
2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
...

Ngoài ra, tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP cũng có quy định như sau:

Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
...
b) Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai;
...

Tóm lại, thẩm quyền thu hồi đất để giải phóng mặt bằng từ ngày 01 7 2025 được quy định cụ thể như sau:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất để giải phóng mặt bằng: Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thu hồi đất để giải phóng mặt bằng:

+ Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng được quy định tại Điều 82 Luật Đất đai 2024.

+ Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2024 cụ thể như sau:

++ Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 Luật Đất đai 2024 và Điều 79 Luật Đất đai 2024 không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất;

++ Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 và Điều 82 Luật Đất đai 2024.

Ngoài ra, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cũng có thẩm quyền thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 Luật Đất đai 2024 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai 2024.

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay là gì?

Căn cứ tại Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

(1) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.

(5) Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

(6) Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

(7) Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất