Quy định về thu hồi giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt như thế nào?
Ngày 14/11/2025, Bộ xây dựng đã ban hành Thông tư 34/2025/TT-BXD quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
Thông tư 34/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ theo Điều 73 Thông tư 34/2025/TT-BXD quy định về việc thu hồi giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt như sau:
[1] Các trường hợp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt bị thu hồi:
- Giấy phép được cấp không đúng theo quy định của pháp luật;
- Chủ đầu tư dự án thực hiện không đúng nội dung của giấy phép và không thực hiện việc khắc phục theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Chủ đầu tư dự án vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, an toàn giao thông đường sắt, bảo vệ môi trường, thoát nước, phòng chống cháy, nổ tại khu vực xây dựng công trình;
- Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà chủ đầu tư dự án vẫn chưa triển khai xây dựng công trình.
[2] Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc thực hiện giấy phép và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành quyết định.

Quy định về thu hồi giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 71 Thông tư 34/2025/TT-BXD có quy định về hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt
(1) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt gồm:
- Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVII Thông tư 34/2025/TT-BXD;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của các tài liệu sau:
Quyết định phê duyệt dự án hoặc văn bản giao nhiệm vụ chủ đầu tư công trình;
Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công;
Tài liệu xác định công trình phải bố trí trong phạm vi đất dành cho đường sắt: quyết định phê duyệt quy hoạch hoặc thỏa thuận hướng tuyến công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên đối với công trình thiết yếu phục vụ kinh tế - xã hội; hợp đồng cho thuê dịch vụ khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt;
Tiến độ thi công công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Phương án tổ chức thi công công trình và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình trong quá trình thi công.
(2) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt gồm:
- Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVIII Thông tư 34/2025/TT-BXD;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của các tài liệu sau:
Tiến độ thi công công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn là một trong các tài liệu sau: Biên bản bàn giao mặt bằng thi công xây dựng công trình trong trường hợp vướng mắc về mặt bằng thi công; Biên bản xác nhận thiệt hại giữa chủ đầu tư dự án và nhà thầu thi công xây dựng công trình trong trường hợp thiên tai, sự cố làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình; Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư xây dựng công trình trong trường hợp việc điều chỉnh dự án làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình.
(3) Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt ra sao?
Căn cứ theo Điều 18 Luật Đường sắt 2025 quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt như sau:
[1] Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt:
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đường sắt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức về hoạt động đường sắt;
- Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới đường sắt, quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt và quy hoạch khác có liên quan; xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chính sách phát triển đường sắt;
- Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động vận tải đường sắt, hoạt động điều hành giao thông vận tải đường sắt và phương tiện giao thông đường sắt;
- Kiểm tra công tác bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động đường sắt;
- Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt;
- Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động đường sắt;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đường sắt.
[2] Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động đường sắt:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;
- Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt tại địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];