Những trường hợp nào bị thu hồi giấy phép xây dựng năm 2025?

Nguyễn Thị Tú Uyên 1,201 lượt xem
10:15 | 12/06/2025
Khái niệm giấy phép xây dựng chi tiết? Những trường hợp nào bị thu hồi giấy phép xây dựng năm 2025?
Nội dung chính
  1. Những trường hợp bị thu hồi giấy phép xây dựng năm 2025?
  2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng thuộc về ai?
  3. Quy định về trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng ra sao?

Những trường hợp bị thu hồi giấy phép xây dựng năm 2025?

Tại khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 có quy định cụ thể về khái niệm giấy phép xây dựng như sau: Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Theo quy định tại Điều 90 Luật Xây dựng 2014 quy định những nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm:

[1] Tên công trình thuộc dự án.

[2] Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

[3] Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

[4] Loại, cấp công trình xây dựng.

[5] Cốt xây dựng công trình.

[6] Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

[7] Mật độ xây dựng (nếu có).

[8] Hệ số sử dụng đất (nếu có).

[9] Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 90 Luật Xây dựng 2014 còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

[10] Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

Những trường hợp bị thu hồi giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 101 Luật Xây dựng 2014 như sau:

[1] Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp sau:

- Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật;

- Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

[2] Sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Xây dựng 2014, nếu chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan đã cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy giấy phép xây dựng và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.

Những trường hợp nào bị thu hồi giấy phép xây dựng năm 2025?

Những trường hợp bị thu hồi giấy phép xây dựng năm 2025? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng thuộc về ai?

Tại Điều 103 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng như sau:

(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng 2014. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này

(2) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý

(3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

(4) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

Như vậy, Ủy ban nhân dân câp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi giấy phép xât dựng do mình đã cấp.

Quy định về trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng ra sao?

Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 104 Luật Xây dựng 2014 như sau:

[1] Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng.

[2] Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.

[3] Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định tại Điều 102 Luật Xây dựng 2014.

[4] Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng.

[5] Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất