Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là gì? Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư khác nhau thế nào?

Nguyễn Phương Linh 787 lượt xem
22:05 | 08/09/2025
Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là gì? Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư khác nhau thế nào?
Nội dung chính
  1. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là gì?
  2. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư khác nhau thế nào?
  3. Cách xác định diện tích sử dụng căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư; phân hạng nhà chung cư như thế nào?
  4. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm những ai?

Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là gì?

Căn cứ khoản 20 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 quy định phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là phần diện tích trong căn hộ hoặc trong phần diện tích không phải là căn hộ trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và trang thiết bị sử dụng riêng trong căn hộ hoặc trong phần diện tích không phải là căn hộ của chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là gì? Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư khác nhau thế nào?

Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là gì? Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư khác nhau thế nào? (Hình từ Internet)

Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư khác nhau thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 142 Luật Nhà ở 2023 quy định phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư quy định như sau:

Điều 142. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư
1. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:
a) Phần diện tích trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;
b) Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
c) Hệ thống trang thiết bị sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư, trừ các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm:
a) Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 Điều này; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư;
b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị sử dụng chung trong nhà chung cư bao gồm: khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có), hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, hệ thống phòng cháy, chữa cháy và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
[...]

Theo đó, phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư khác nhau ở các yếu tố sau:

[1] Phần sở hữu riêng:

- Bao gồm diện tích trong căn hộ, cả ban công và lô gia liên kết với căn hộ đó.

- Các khu vực khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của từng chủ sở hữu.

- Hệ thống trang thiết bị phục vụ riêng, như các thiết bị gắn liền với căn hộ hoặc các khu vực thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu. Các thiết bị này không bao gồm trang thiết bị thuộc sở hữu chung.

[2] Phần sở hữu chung:

- Bao gồm diện tích còn lại của nhà chung cư không thuộc phần sở hữu riêng. Ví dụ: khu sinh hoạt cộng đồng.

- Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực (như khung, cột, tường chịu lực), hệ thống kỹ thuật, và các tiện ích sử dụng chung cho tất cả cư dân, như hệ thống thang máy, hành lang, cầu thang bộ, lối thoát hiểm, và hệ thống cấp điện, nước, ga, thoát nước, phòng cháy chữa cháy.

Cách xác định diện tích sử dụng căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư; phân hạng nhà chung cư như thế nào?

Căn cứ theo Điều 143 Luật Nhà ở 2023 quy định cách xác định diện tích sử dụng căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư; phân hạng nhà chung cư như sau:

- Diện tích sử dụng căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư được tính theo kích thước thông thủy, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ, diện tích ban công, lô gia (nếu có) và không tính diện tích tường bao căn hộ, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có) bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn; trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung.

Đối với diện tích lô gia thì tính toàn bộ diện tích sàn từ mép trong của tường chung hoặc tường bao căn hộ.

Trường hợp có trang thiết bị, cấu kiện gắn liền với ban công, lô gia nhưng thuộc mặt đứng của công trình theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng thì trang thiết bị, cấu kiện đó được xác định thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư.

- Việc xác định cụ thể diện tích quy định tại khoản 1 Điều 143 Luật Nhà ở 2023 được thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.

- Việc phân hạng nhà chung cư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:

- Tổ chức, cá nhân trong nước;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất