Nộp hồ sơ cấp sổ đỏ ở đâu sau sáp nhập tỉnh từ ngày 01 7 2025?

Đặng Trần Trà My 2,736 lượt xem
16:09 | 08/08/2025
Nộp hồ sơ cấp sổ đỏ ở đâu sau sáp nhập tỉnh từ ngày 01 7 2025? Thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu theo quy định mới nhất từ ngày 01 7 2025?
Nội dung chính
  1. Nộp hồ sơ cấp sổ đỏ ở đâu sau sáp nhập tỉnh từ ngày 01 7 2025?
  2. Thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu theo quy định mới nhất từ ngày 01 7 2025?
  3. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai gồm những gì?

Nộp hồ sơ cấp sổ đỏ ở đâu sau sáp nhập tỉnh từ ngày 01 7 2025?

Theo Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP (Điều này đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025 theo quy định tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP) quy định về cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả như sau:

Điều 21. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
a) Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
b) Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
...

Theo đó, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) về việc công bố thủ tục hành chính đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Như vậy, theo Phụ lục thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai được ban hành kèm theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025 các địa điểm nộp hồ sơ cấp sổ đỏ sau sáp nhập tỉnh từ ngày 01 7 2025 như sau:

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

*Xem thêm chi tiết tại Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025

Nộp hồ sơ cấp sổ đỏ ở đâu sau sáp nhập tỉnh từ ngày 01 7 2025?

Nộp hồ sơ cấp sổ đỏ ở đâu sau sáp nhập tỉnh từ ngày 01 7 2025? (Hình ảnh từ Internet)

Thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu theo quy định mới nhất từ ngày 01 7 2025?

Theo Mục 5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu từ 01/7/2025 thực hiện như sau:

(1) Đối với tổ chức sử dụng đất:

Đối với tổ chức sử dụng đất theo hình thức sau mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

- Giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Điều 118 Luật Đất đai 2024.

- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây (khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024):

+ Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024;

+ Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai 2024.

- Giao đất có thu tiền sử dụng đất theo Điều 119 Luật Đất đai 2024.

- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây (khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024):

+ Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;

+ Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

(2) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

(3) Đối với tổ chức đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 Luật Đất đai 2024, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn

(4) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dận cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đại, tài sản gắn liền với đất

Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dận cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đại, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:

- Người sử dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đến Bộ phận Một của. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện như sau:

+ Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024 thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đến cơc quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 3 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐÁТ".

- Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công việc quy định tại Mục 1 Phần 5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 25 Luật Đất đai 2024 nêu rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất đai như sau:

[1] Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.

[2] Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất.

[3] Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất