Hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VNeID? Cách Nộp sổ đỏ trên vneid mới nhất 2025 ra sao?

Phan Thị Như Ý 5,842 lượt xem
18:08 | 20/11/2025
Hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VNeID? Cách Nộp sổ đỏ trên vneid mới nhất 2025 ra sao? Hướng dẫn thủ tục cấp lại sổ đỏ khi bị mất sổ đỏ mới nhất 2025?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VNeID? Cách Nộp sổ đỏ trên vneid mới nhất 2025 ra sao?
  2. Hướng dẫn thủ tục cấp lại sổ đỏ khi bị mất sổ đỏ mới nhất 2025?
  3. Bị mất sổ đỏ thì thời hạn cấp lại được quy định là bao lâu?

Hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VNeID? Cách Nộp sổ đỏ trên vneid mới nhất 2025 ra sao?

>>> XEM THÊM: Không cần nộp sổ đỏ trên VNeID khi đã nộp sổ đỏ photo trước đó cho phường, xã

>>> XEM THÊM: Thông tin mới liên quan đến sổ đỏ và chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai

Mới đây, VNeID đã cập nhật phiên bản mới 2.2.4. Điều đáng chú ý là bổ sung tính năng cung cấp thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ) cho cơ quan nhà nước.

Theo đó, từ hôm nay, người dân đã có thể nộp sổ đỏ trên VNeID cho cơ quan Nhà nước thay vì nộp trực tiếp bản photocopy.

>>> XEM THÊM: Nộp sổ đỏ trên VNeID đến ngày nào? Thu thập thông tin sổ đỏ phục vụ chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đến ngày nào?

>>> XEM THÊM 02 Cách nộp sổ đỏ làm sạch dữ liệu đất đai năm 2025 chi tiết nhất?

>>>XEM THÊM: Có cần nộp sổ đỏ cho phường trong 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai không?

Dưới đây là hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VNeID mới nhất 2025:

- Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID (cập nhật theo phiên bản 2.2.4)

- Bước 2: Chọn “Dịch vụ khác” tại màn hình giao diện của ứng dụng VNeID

h1

- Bước 3: Chọn mục "Cung cấp thông tin cho Cơ quan Nhà nước".

h2

- Bước 4: Nhấn chọn “Tạo mới"

h3

- Bước 5: Chọn "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" tại loại thông tin.

h4

- Bước 6: Nhập thông tin cung cấp

Lưu ý: Phần thông tin người kê khai sẽ được tích hợp sẵn, đó là họ và tên, số định danh cá nhân của chủ tài khoản VNeID. Nếu kê khai hộ thì cần nhập tên người đứng tên trong sổ đỏ và lý do kê khai hộ.

Các trường thông tin bắt buộc phải kê khai đó là số hiệu giấy chứng nhận, địa chỉ thửa đất trên sổ đỏ. Về file thông tin, người dân sẽ tải lên hình ảnh, tài liệu về sổ đỏ cần nộp dưới định dạng PDF, PNG, JPG.

Bước 7: Xác nhận các thông tin trên là đúng và gửi yêu cầu. Các thông tin sẽ được gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(*Trên đây là thông tin Hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VNeID? Cách Nộp sổ đỏ trên vneid mới nhất 2025 ra sao?)

Theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hay còn gọi là sổ đỏ, sổ hồng) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VNeID? Cách Nộp sổ đỏ trên vneid mới nhất 2025 ra sao?

Hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VNeID? Cách Nộp sổ đỏ trên vneid mới nhất 2025 ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn thủ tục cấp lại sổ đỏ khi bị mất sổ đỏ mới nhất 2025?

Thủ tục cấp lại sổ đỏ do bị mất được hướng dẫn tại Mục VIII Phần C của Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được đính chính bởi Mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo khoản 7 Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BNNMT năm 2025), cụ thể như sau:

(1) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ gồm:

(i) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

(ii) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

(2) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

(i) Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

(ii) Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(iii) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm (ii) Mục (2) thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại Mục (3) đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;

(iv) Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại Mục (3); cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c Mục 3 Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.

(3) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

(i) Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;

(ii) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai.

(4) Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

Bị mất sổ đỏ thì thời hạn cấp lại được quy định là bao lâu?

Căn cứ Mục II Phần A của Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định như sau:

II. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
[...]
4. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại Phần I của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” và trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 12 ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không quá 08 ngày làm việc.
[...]

Như vậy, thời gian cấp lại sổ đỏ đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất