Nhà ở độc lập là gì? Có bắt buộc mua bảo hiểm nhà ở độc lập không?

Phan Thị Huyền Trân 130 lượt xem
23:55 | 12/09/2025
Nhà ở độc lập được hiểu như thế nào? Theo quy định hiện nay thì chủ sở hữu nhà ở có bắt buộc mua bảo hiểm nhà ở độc lập không?
Nội dung chính
  1. Nhà ở độc lập là gì?
  2. Có bắt buộc mua bảo hiểm nhà ở độc lập không?
  3. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam gồm những ai?

Nhà ở độc lập là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình, cá nhân. Nhà ở được sử dụng vào mục đích để ở và mục đích không phải để ở mà pháp luật không cấm là nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp.
2. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân hoặc trên đất thuê, đất mượn của tổ chức, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập, được xây dựng với mục đích để ở hoặc mục đích sử dụng hỗn hợp.
[...]

Theo đó, nhà ở độc lập là một dạng của nhà ở riêng lẻ.

Nhà ở độc lập là loại hình nhà ở được xây dựng trên một thửa đất có ranh giới và quyền sử dụng riêng, có kết cấu kiến trúc tách biệt hoàn toàn so với các công trình lân cận.

Nhà ở độc lập không chung tường, không chung móng, không sử dụng chung hệ thống kỹ thuật hoặc lối đi với bất kỳ nhà ở nào khác. Chủ sở hữu nhà ở độc lập thường đồng thời là người sở hữu quyền sử dụng đất, qua đó có toàn quyền kiểm soát về kiến trúc, cải tạo, khai thác và quản lý tài sản của mình.

Nhà ở độc lập là gì? Có bắt buộc mua bảo hiểm nhà ở độc lập không?

Nhà ở độc lập là gì? Có bắt buộc mua bảo hiểm nhà ở độc lập không? (Hình từ Internet)

Có bắt buộc mua bảo hiểm nhà ở độc lập không?

Căn cứ Điều 128 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 128. Bảo hiểm nhà ở
1. Nhà nước khuyến khích chủ sở hữu nhà ở mua bảo hiểm nhà ở theo quy định của pháp luật. Đối với nhà ở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy thì chủ sở hữu nhà ở này phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
2. Hình thức, mức đóng bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
3. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đã đóng bảo hiểm theo quy định tại Điều này mà nhà ở đó bị cháy, nổ thì được bồi thường theo thỏa thuận bảo hiểm đã ký kết.

Theo đó, nhà nước khuyến khích chủ sở hữu nhà ở mua bảo hiểm nhà ở theo quy định của pháp luật.

Đối với nhà ở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy thì chủ sở hữu nhà ở này phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thì nhà ở độc lập không thuộc danh mục này. Do đó, việc mua bảo hiểm nhà ở đối với nhà ở độc lập là khuyến khích chứ không bắt buộc.

Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam gồm những ai?

Căn cứ Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này.
2. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
3. Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều này.

Theo đó, đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân trong nước;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

+ Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất