Yêu cầu về hệ thống cấp nước và thoát nước đối với nhà ở riêng lẻ là nhà ở độc lập được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân hoặc trên đất thuê, đất mượn của tổ chức, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập, được xây dựng với mục đích để ở hoặc mục đích sử dụng hỗn hợp.
Như vậy, căn cứ theo Mục 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13967:2024 yêu cầu về hệ thống cấp nước và thoát nước đối với nhà ở riêng lẻ là nhà ở độc lập như sau:
(1) Đối với hệ thống cấp nước:
- Hệ thống cấp nước cần được thiết kế đáp ứng nhu cầu sử dụng phù hợp với các yêu cầu nêu trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988, bảo đảm chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT.
- Mạng lưới đường ống cấp nước chính bên trong nhà nên được đặt trong hộp kỹ thuật, hạn chế bố trí chung với các đường ống thông gió, thông hơi và cấp điện.
- Đối với các nhà có hệ thống cấp nước chữa cháy thì phải tính toán lưu lượng, cột áp bảo đảm cho hệ thống hoạt động phù hợp yêu cầu về an toàn cháy Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD.
(2) Đối với hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước bên trong nhà cần được thiết kế phù hợp với các yêu cầu nêu trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4474:1987.
- Không xả nước thải trực tiếp lên mặt hè, đường phố mà phải theo xả vào hệ thống thoát nước nước thải chung.
- Không xả nước mưa và nước thải sang nhà liền kề.
- Hệ thống thoát nước của nhà cần được nối đúng công năng với hệ thống thoát nước chung của khu dân cư hoặc mạng lưới thoát nước của khu vực.
- Cần bố trí bể tự hoại để xử lý nước thải của khu vệ sinh trước khi thải vào vào hệ thống thoát nước chung của đô thị, khu dân cư. Bể tự hoại cần bảo đảm độ kín để không rò rỉ nước thải ra môi trường xung quanh.
- Khuyến khích bố trí hệ thống thu gom, tái sử dụng nước mưa cho các mục đích như tưới cây, rửa xe, rửa sân, rửa đường.

Yêu cầu về hệ thống cấp nước và thoát nước đối với nhà ở riêng lẻ là nhà ở độc lập được quy định như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Hiện nay nhà ở độc lập bị nghiêm cấm sử dụng vào mục đích kinh doanh nào?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Nhà ở 2023 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm
...
6. Ký kết văn bản huy động vốn, thực hiện huy động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy động hoặc tiền mua nhà ở trả trước cho phát triển nhà ở.
7. Thực hiện giao dịch mua bán, thuê mua, thuê, cho thuê lưu trú, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở không đúng quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; bàn giao nhà ở cho người mua, thuê mua nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.
...
9. Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội, sinh hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh.
Mà theo khoản 2 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập, được xây dựng với mục đích để ở hoặc mục đích sử dụng hỗn hợp.
Như vậy, hiện nay nhà ở độc lập bị nghiêm cấm sử dụng vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội, sinh hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh.
Đối tượng nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định hiện nay?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:
Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này.
2. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
...
Như vậy, hiện nay đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
(1) Tổ chức, cá nhân trong nước;
(2) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
- Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];