- Người tham gia đấu giá không tham gia đấu giá có thể ủy quyền tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được không?
- Tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá bao gồm những tài sản nào?
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình như thế nào?
Người tham gia đấu giá không tham gia đấu giá có thể ủy quyền tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được không?
Việc ủy quyền tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1 Điều 38 Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đấu giá tài sản quy định như sau:
Điều 38. Đăng ký tham gia đấu giá
1. Cá nhân, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[131] theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá thì người tham gia đấu giá phải đáp ứng điều kiện đó. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá.
[...]
Như vậy, theo quy định trên có thể hiểu rằng:
Người tham gia đấu giá không tham gia đấu giá có thể ủy quyền tham gia đấu giá quyền sử dụng đất cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá thỏa mãn các điều kiện:
- Ủy quyền bằng văn bản
- Nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
- Tuân thủ theo quy định của Luật Đấu giá tài sản 2016 và quy định khác của pháp luật có liên quan
* Vừa rồi là thông tin "Người tham gia đấu giá không tham gia đấu giá có thể ủy quyền tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được không?"

Người tham gia đấu giá không tham gia đấu giá có thể ủy quyền tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được không? (Hình từ Internet)
Tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá bao gồm những tài sản nào?
Căn cứ theo Điều 4 Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đấu giá tài sản quy định Tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá bao gồm:
- Quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
- Quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện;
- Quyền sử dụng mã, số viễn thông và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định của pháp luật về viễn thông;
- Quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Tài sản là hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;
- Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
- Tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
- Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
- Tài sản kê biên để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản theo quy định của pháp luật về hợp tác xã và pháp luật về phá sản;
- Tài sản của doanh nghiệp phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản;
- Nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
- Tài sản khác mà pháp luật quy định phải đấu giá.
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đấu giá tài sản quy định Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình như sau:
[1] Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình.
[2] Trường hợp có người thứ ba tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản đấu giá thì quyền sở hữu vẫn thuộc về người mua được tài sản đấu giá ngay tình.
Việc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản đấu giá, khởi kiện về hiệu lực pháp lý của cuộc đấu giá thành, việc hủy kết quả đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 72 của Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đấu giá tài sản được thực hiện theo thủ tục rút gọn của pháp luật về tố tụng dân sự.
[3] Trường hợp có bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi một phần hoặc hủy bỏ toàn bộ các quyết định liên quan đến tài sản đấu giá trước khi tài sản được đưa ra đấu giá nhưng trình tự, thủ tục đấu giá tài sản bảo đảm tuân theo quy định của Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đấu giá tài sản thì tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu của người mua được tài sản đấu giá ngay tình, trừ trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy theo quy định tại Điều 72 của Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đấu giá tài sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];