Nhà nước giao quyền sử dụng đất là gì? Có bao nhiêu hình thức? Quy định cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên 468 lượt xem
18:00 | 03/05/2026
Nhà nước giao quyền sử dụng đất là gì? Có bao nhiêu hình thức? Quy định cụ thể ra sao? Căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại Nghị quyết 254 theo Nghị định 50?
Nội dung chính
  1. Nhà nước giao quyền sử dụng đất là gì? Có bao nhiêu hình thức? Quy định cụ thể ra sao?
  2. Căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Nghị định 50 2026 như thế nào?
  3. Có bị thu hồi đất khi không đóng tiền sử dụng đất vì lý do bất khả kháng không?

Nhà nước giao quyền sử dụng đất là gì? Có bao nhiêu hình thức? Quy định cụ thể ra sao?

Theo khoản 34 Điều 3 Luật Đất đai 2024 có giải thích rõ Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Theo khoản 7 Điều 13 Luật Đất đai 2024 có nêu rõ có hai trường hợp Nhà nước giao đất đó là:

+ Giao đất không thu tiền sử dụng đất

+ Giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Trong đó, giao đất không thu tiền sử dụng đất là trường hợp giao đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước khi thuộc một trong những trường hợp do pháp luật quy định hoặc người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất.

Các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất được nêu rõ tại Điều 118 Luật Đất đai 2024 như sau:

[1] Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

[2] Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Đất đai 2024; đất tín ngưỡng để bồi thường cho trường hợp Nhà nước thu hồi đất tín ngưỡng.

[3] Người sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

[4] Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

[5] Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 213 Luật Đất đai 2024.

[6] Cơ quan, tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.

[7] Đồng bào dân tộc thiểu số không phải là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng thuộc đối tượng giao đất không thu tiền sử dụng đất theo chính sách quy định tại Điều 16 Luật Đất đai 2024.

[8] Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.

[9] Việc giao đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 124 Luật Đất đai 2024.

* Lưu ý: Thẩm quyền quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Toàn văn Công văn 1259 /CT- CS: Cục Thuế hướng dẫn về xác nhận số tiền sử dụng đất đã nộp mới nhất?

Nhà nước giao quyền sử dụng đất là gì? Có bao nhiêu hình thức? Quy định cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Nghị định 50 2026 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 50/2026/NĐ-CP về căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

[1] Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

[2] Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất được xác định theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

[3] Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 5, 6, 7 và điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

[4] Chi phí xây dựng hạ tầng:

- Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 1m2 đất thuộc phạm vi dự án (nếu có) và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin để ghi trong Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế.

- Trường hợp giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền sử dụng đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.

[5] Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất là 100%, trừ các trường hợp được quy định cụ thể tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, khoản 4 Điều 6, các Điều 9, 10, 11 và 12 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các điểm d, đ và e khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

Có bị thu hồi đất khi không đóng tiền sử dụng đất vì lý do bất khả kháng không?

Căn cứ Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định thì các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

(1) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

(2) Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

(3) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

(4) Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.

(5) Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

(6) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

(7) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

(8) Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

(9) Các trường hợp (6), (7) và (8) không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

Như vậy, người sử dụng đất không đóng tiền sử dụng đất vì lý do bất khả kháng thì không bị thu hồi đất.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tư vấn pháp lý nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất