Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026? Tải về tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Đặng Trần Trà My 4,971 lượt xem
18:25 | 08/01/2026
Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026? Tải về tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? Các trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Nội dung chính
  1. Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026? Tải về tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
  2. Các trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
  3. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào?

Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026? Tải về tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 được ban hành tại Mục IX Phụ lục II Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Dưới đây là các mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026:

[1] Mẫu 01/TK-SDDPNN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC) Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trừ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất) cụ thể như sau:

>>> Tải về Mẫu 01/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

[2] Mẫu 02/TK-SDDPNN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC) Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức) cụ thể như sau:

>>> Tải về Mẫu 02/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

[3] Mẫu 03/TKTH-SDDPNN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC) Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở) cụ thể như sau:

>>> Tải về Mẫu 03/TKTH-SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

[4] Mẫu 04/TK-SDDPNN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC) Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất) cụ thể như sau:

>>> Tải về Mẫu 04/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026? Tải về tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026? Tải về tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? (Hình ảnh từ Internet)

Các trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và Điều 10 Thông tư 153/2011/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

[1] Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

[2] Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

[3] Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.

[4] Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

[5] Đất ở trong hạn mức của:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945

- Thương binh hạng 1/4, 2/4

- Người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4

- Bệnh binh hạng 1/3

- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

- Mẹ Việt Nam anh hùng

- Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ

- Vợ, chồng của liệt sĩ

- Con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng

- Người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam

- Người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.

[6] Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.

[7] Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.

[8] Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hóa.

[9] Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.

[10] Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm (sau khi trừ đi số thuế được miễn, giảm (nếu có) theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và các văn bản hướng dẫn) từ năm mươi nghìn đồng trở xuống.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điều này được tính trên tổng số thuế phải nộp của tất cả các thửa đất. Trình tự, thủ tục miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hướng dẫn tại điều này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 153/2011/TT-BTC.

Đối với các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư 153/2011/TT-BTC nhưng đã nộp thuế vào NSNN thì cơ quan thuế thực hiện việc hoàn trả theo quy định của Luật quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn.

Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp thuế như sau:

Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
b) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.
b) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.
[...]

Như vậy, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:

- Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.

Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31/10.

- Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

- Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất