Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất năm 2026 Mẫu số 47 Nghị định 151? Tải về?

Nguyễn Thị Tú Uyên 3,206 lượt xem
17:50 | 21/01/2026
Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất năm 2026 Mẫu số 47 Nghị định 151? Tải về? 08 trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai năm 2026 chi tiết nhất?
Nội dung chính
  1. Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất năm 2026 Mẫu số 47 Nghị định 151? Tải về?
  2. 08 trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai năm 2026 chi tiết nhất?
  3. Thời hạn thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai thế nào?

Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất năm 2026 Mẫu số 47 Nghị định 151? Tải về?

Mẫu Quyết định cưỡng chế thu hồi đất được lập theo Mẫu số 47 Quyết định cưỡng chế thu hồi đất tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

>>> TẢI VỀ Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất năm 2026 Mẫu số 47

Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất năm 2026 Mẫu số 47 Nghị định 151? Tải về?

Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất năm 2026 Mẫu số 47 Nghị định 151? Tải về? (Hình từ Internet)

08 trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai năm 2026 chi tiết nhất?

Căn cứ theo Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:

[1] Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

[2] Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

[3] Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

[4] Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[5] Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

[6] Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

[7] Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

[8] Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Lưu ý: Các trường hợp quy định tại các khoản [6], [7] và [8] không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

Thời hạn thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) thời hạn thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi được quy định như sau:

Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
[...]
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
[...]

Như vậy, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2024 có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất