Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế Mẫu 01/MGTH mới nhất 2026? Tải Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 406 lượt xem
15:15 | 09/01/2026
Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế Mẫu 01/MGTH mới nhất 2026? Tải Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế mới nhất?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế Mẫu 01 MGTH mới nhất 2026? Tải Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế mới nhất?
  2. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế giảm thuế được quy định ra sao?
  3. Việc thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế được quy định như thế nào?

Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế Mẫu 01 MGTH mới nhất 2026? Tải Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế mới nhất?

Mẫu 01/MGTH đơn đề nghị miễn giảm thuế mới nhất được quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC).

>>> Tải về file mẫu 01 MGTH đơn đề nghị miễn giảm thuế mới nhất 2026

Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế Mẫu 01/MGTH mới nhất 2026? Tải Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế mới nhất?

Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế Mẫu 01/MGTH mới nhất 2026? Tải Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế mới nhất? (Hình từ Internet)

Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế giảm thuế được quy định ra sao?

Tại khoản 1 Điều 64 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế giảm thuế cụ thể như sau:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế; thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế; thông báo về việc người nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.

Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế; thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế; thông báo về việc người nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.

Riêng trường hợp cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cùng hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ miễn thuế, giảm thuế hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định do cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển đến, cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế.

Việc thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế được quy định như thế nào?

Thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế được quy định tại Điều 68 Thông tư 80/2021/TT-BTC cụ thể như sau:

[1] Thu thập thông tin người nộp thuế

Thông tin người nộp thuế được thu thập, cập nhật kịp thời đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan từ người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân có liên quan theo trách nhiệm trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế quy định tại Điều 97, Điều 98 Luật Quản lý thuế, Điều 26, Điều 27, Điều 28 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.

[2] Xử lý thông tin người nộp thuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý thông tin, dữ liệu người nộp thuế và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu đảm bảo đúng quy định. Nội dung xử lý thông tin, dữ liệu gồm:

- Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định, quy trình trong việc thu thập thông tin, dữ liệu;

- Kiểm tra, đánh giá về cơ sở pháp lý, mức độ tin cậy của thông tin, dữ liệu;

- Tổng hợp, sắp xếp, phân loại, xử lý thông tin, dữ liệu theo đúng quy định;

- Đối với các thông tin, dữ liệu được cập nhật từ cơ sở dữ liệu của các tổ chức, cá nhân liên quan thì tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin phải có trách nhiệm đảm bảo về tính chính xác của thông tin, dữ liệu.

[3] Quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế.

Cơ quan thuế có trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế theo quy định sau:

- Thông tin người nộp thuế được quản lý, khai thác, chia sẻ trên môi trường điện tử đảm bảo đúng mục đích, tuân thủ theo các quy định của pháp luật;

- Thông tin người nộp thuế được kết nối, trao đổi với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức có liên quan theo quy định;

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc cập nhật, xử lý và khai thác hệ thống thông tin người nộp thuế;

- Xây dựng và ban hành quy định về thành phần dữ liệu người nộp thuế, phương thức truyền nhận với cơ quan thuế để xây dựng các hệ thống công nghệ thông tin thống nhất;

- Xây dựng, ban hành các quy trình nghiệp vụ làm căn cứ thực hiện thống nhất việc cập nhật, xử lý, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin người nộp thuế;

- Phân quyền truy cập, sử dụng hệ thống thông tin người nộp thuế; quản lý việc kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu với cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất