- Mẫu Danh mục các dự án đầu tư công đề nghị cấp vốn Mẫu số 10/CT Nghị định 254/2025/NĐ-CP như thế nào?
- Thanh toán vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định ra sao?
- Hồ sơ thanh toán vốn của dự án đầu tư công bí mật nhà nước gồm những gì?
Mẫu Danh mục các dự án đầu tư công đề nghị cấp vốn Mẫu số 10/CT Nghị định 254/2025/NĐ-CP như thế nào?
Mẫu Danh mục các dự án đầu tư công đề nghị cấp vốn là Mẫu số 10/CT ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP, như sau:

>> Tải Mẫu Danh mục các dự án đầu tư công đề nghị cấp vốn: Tải về

Mẫu Danh mục các dự án đầu tư công đề nghị cấp vốn Mẫu số 10/CT Nghị định 254/2025/NĐ-CP như thế nào? (Hình từ Internet)
Thanh toán vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định ra sao?
Căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định về thanh toán vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an như sau:
- Căn cứ tiến độ thực hiện nhiệm vụ, dự án do chủ đầu tư báo cáo, cơ quan thanh toán gửi công văn đề nghị Bộ Tài chính thanh toán vốn (Mẫu số 10/CT).
- Bộ Tài chính kiểm tra tính hợp lệ về đề nghị thanh toán vốn tại điểm a khoản này, trường hợp đảm bảo điều kiện thanh toán vốn, Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi Kho bạc Nhà nước.
- Căn cứ lệnh chi tiền của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, hợp pháp, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước phải thông báo cho Bộ Tài chính để xử lý.
- Đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư công có sử dụng vốn ngân sách địa phương do bộ, cơ quan trung ương thực hiện: Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định giao kế hoạch vốn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính chuyển tiền vào tài khoản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm soát, giải ngân vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm soát thanh toán theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định này.
- Đến hết ngày 31/01 năm sau năm kế hoạch, số dư trên tài khoản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải nộp trả ngân sách nhà nước (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện). Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý kiểm soát thanh toán việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước và kiểm tra, xử lý vi phạm, giải trình các nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Hồ sơ thanh toán vốn của dự án đầu tư công bí mật nhà nước gồm những gì?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 14. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước
1. Dự án đầu tư công bí mật nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về xây dựng (không bao gồm dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).
2. Việc phân bổ, kiểm tra phân bổ vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
3. Hồ sơ thanh toán vốn của dự án đầu tư công bí mật nhà nước:
a) Kế hoạch đầu tư công hằng năm của cấp có thẩm quyền giao (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung).
b) Giấy đề nghị thanh toán vốn (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán, Mẫu số 04.a/TT).
c) Giấy rút vốn (áp dụng đối với hồ sơ tạm ứng và hồ sơ thanh toán, Mẫu số 05.a/TT).
d) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi vốn tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).
đ) Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước (đối với trường hợp thu hồi vốn ứng trước, Mẫu số 04.c/TT).
4. Cơ quan thanh toán căn cứ tính đầy đủ và các thông tin của hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này để làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng mà không kiểm soát về các nội dung khác trong hồ sơ của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Cơ quan chủ quản và chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc kiểm soát hồ sơ và nội dung thanh toán vốn cho dự án.
5. Việc quản lý, thanh toán, thu hồi vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, việc thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn, xác nhận số vốn đã thanh toán trong năm, lũy kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án, chấp hành các chế độ chính sách về tài chính thực hiện như đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này.
Theo đó, hồ sơ thanh toán vốn của dự án đầu tư công bí mật nhà nước gồm:
- Kế hoạch đầu tư công hằng năm của cấp có thẩm quyền giao (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung).
- Giấy đề nghị thanh toán vốn (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán, Mẫu số 04.a/TT).
- Giấy rút vốn (áp dụng đối với hồ sơ tạm ứng và hồ sơ thanh toán, Mẫu số 05.a/TT).
- Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi vốn tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).
- Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước (đối với trường hợp thu hồi vốn ứng trước, Mẫu số 04.c/TT).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];