Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công theo Nghị định 19 ra sao?
Ngày 14/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công như sau:
[1] Hồ sơ trình thẩm định nội bộ gồm:
- Tờ trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;
- Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;
- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
[2] Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 05 bộ hồ sơ dự án theo quy định tại khoản [1] đến cơ quan chủ quản của mình hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư để tổ chức thẩm định nội bộ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 và điểm b khoản 3 Điều 37 Luật Đầu tư công 2024. Thời gian thẩm định nội bộ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
[3] Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo nội dung thẩm định nội bộ.

Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công theo Nghị định 19 ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, các nội dung điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 15 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.
(2) Việc đáp ứng các tiêu chí dự án quan trọng quốc gia.
(3) Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
(4) Đánh giá về dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và mục tiêu, quy mô và hình thức đầu tư.
(5) Đánh giá về khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng tài nguyên khác (nếu có); đánh giá về phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổng hợp ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
(6) Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật chính và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
(7) Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư, thiết kế sơ bộ.
(8) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(9) Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn: căn cứ xác định sơ bộ tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn; phân tích sơ bộ tính khả thi của các phương án huy động vốn và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công.
(10) Đánh giá về việc xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án.
(11) Đánh giá về tiến độ dự kiến thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).
(12) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả đầu tư: hiệu quả tài chính; hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
(13) Đánh giá về các giải pháp tổ chức thực hiện dự án: xác định chủ đầu tư (nếu có); hình thức quản lý dự án.
(14) Đánh giá về cơ chế, chính sách đặc biệt; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
Nguyên tắc quản lý đầu tư công là gì?
Nguyên tắc quản lý đầu tư công được quy định tại Điều 13 Luật Đầu tư công 2024, cụ thể như sau:
(1) Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công.
(2) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của quốc gia, quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
(3) Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư công.
(4) Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí.
(5) Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];