Luật Xây dựng có từ năm nào? Tổng hợp Luật Xây dựng qua các thời kỳ? Luật Xây dựng mới nhất đang áp dụng là Luật nào?
Tính đến thời điểm hiện nay, hệ thống pháp luật về xây dựng tại Việt Nam đã trải qua quá trình hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn, với 02 lần ban hành Luật Xây dựng làm nền tảng pháp lý quan trọng cho toàn bộ lĩnh vực xây dựng.
Luật Xây dựng đầu tiên của Việt Nam là Luật Xây dựng 2003 (Số hiệu: 16/2003/QH11), được ban hành ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ 01/7/2004 và hết hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
Luật Xây dựng 2003 được sửa đổi bổ sung bởi một số văn bản sau:
(2) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009.
Kế tiếp là Luật Xây dựng 2014 (Số hiệu 50/2014/QH13), được ban hành ngày 18/06/2014, có hiệu lực và thay thế Luật Xây dựng 2003 kể từ ngày 01/01/2015. Luật Xây dựng 2014 cũng chính là Luật Xây dựng mới nhất đang áp dụng ở thời điểm hiện tại.
Luật Xây dựng 2014 đã được sửa đổi bổ sung bởi một số văn bản sau:
(2) Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
(4) Nghị định 140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực ...
(5) Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng
(7) Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024
(8) Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
(10) Luật Xây dựng sửa đổi 2020
(11) Luật Kiến trúc 2019
(12) Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
*Trên đây là thông tin Luật Xây dựng có từ năm nào? Tổng hợp Luật Xây dựng qua các thời kỳ? Luật Xây dựng mới nhất đang áp dụng là Luật nào?

Luật Xây dựng có từ năm nào? Tổng hợp Luật Xây dựng qua các thời kỳ? Luật Xây dựng mới nhất đang áp dụng là Luật nào? (Hình từ Internet)
Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất hiện nay?
Dưới đây là tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng 2014 mới nhất hiện nay:
Số hiệu văn bản | Trích yếu nội dung | Ngày ban hành | Ngày có hiệu lực |
Hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng | 30/12/2024 | 30/12/2024 | |
Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng | 06/09/2023 | 06/09/2023 | |
Sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng | 20/06/2023 | 20/06/2023 | |
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng | 28/01/2022 | 28/01/2022 | |
Sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng | 01/04/2021 | 01/04/2021 | |
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng | 09/02/2021 | 09/02/2021 | |
Hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng | 26/01/2021 | 26/01/2021 | |
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng | 16/07/2018 | 15/09/2018 | |
Hướng dẫn về hợp đồng xây dựng | 22/04/2015 | 15/06/2015 |
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng gồm những hành vi nào?
Căn cứ theo Điều 12 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm c khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng gồm những hành vi sau:
(1) Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của Luật Xây dựng 2014.
(2) Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2014.
(3) Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.
(4) Xây dựng công trình không đúng quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.
(5) Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công trái với quy định của Luật Xây dựng 2014.
(6) Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.
(7) Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.
(8) Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình.
(9) Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường.
(10) Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
(11) Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
(12) Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
(13) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
(14) Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];