Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân online theo quy định mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 980 lượt xem
15:40 | 07/08/2025
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân online theo quy định mới nhất là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân online theo quy định mới nhất?
  2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân được cấp trong những trường hợp nào?
  3. Thẩm quyền sát hạch, cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định ra sao?

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân online theo quy định mới nhất?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 38/2022/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 6 Thông tư 63/2023/TT-BTC quy định mức Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau:

Điều 4. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân được quy định như sau:
a) Mức thu lệ phí cấp lần đầu, điều chỉnh hạng, chuyển đổi:
- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức: 1.000.000 đồng/chứng chỉ.
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân: 300.000 đồng/chứng chỉ.
b) Mức thu lệ phí cấp lại, bổ sung nội dung, điều chỉnh, gia hạn chứng chỉ bằng 50% mức thu lệ phí tại điểm a khoản này.
2. Mức thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định như sau:
a) Mức thu lệ phí cấp lần đầu, chuyển đổi: 300.000 đồng/chứng chỉ.
b) Mức thu lệ phí cấp lại, gia hạn, công nhận chứng chỉ bằng 50% mức thu lệ phí tại điểm a khoản này.
3. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài: 2.000.000 đồng/giấy phép.
4. Trường hợp cấp lại chứng chỉ, giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp ghi sai thông tin thì không thu lệ phí.
5. Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân, chứng chỉ hành nghề kiến trúc, giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thu bằng Đồng Việt Nam.
6. Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo hình thức trực tuyến:
a) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí bằng 80% (tám mươi phần trăm) mức thu lệ phí quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này.

Theo đó lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân: 300.000 đồng/chứng chỉ.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân online như sau:

+ Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí bằng 80% (tám mươi phần trăm): 240.000 đồng/ chứng chỉ.

+ Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định là 300.000 đồng/ chứng chỉ.

Ngoài ra, theo STT 31 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/06/2025 quy định mức thu phí chứng chỉ hành nghể hoạt động xây dựng cho cá nhân kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 là bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 38/2022/TT-BTC.

Như vậy, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân online sau khi được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC sẽ như sau:

- Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí bằng 80% (tám mươi phần trăm): 120.000 đồng/ chứng chỉ.

- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết 31/12/2026, áp dụng mức thu lệ phí quy định là 150.000 đồng/ chứng chỉ.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân online theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân được cấp trong những trường hợp nào?

Chứng chỉ hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định 175/2024/NĐ-CP sau đây:

- Cấp mới chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; điều chỉnh hạng chứng chỉ; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực hoặc đề nghị cấp lại đối với chứng chỉ còn thời hạn hiệu lực không thuộc điểm b khoản 1 Điều 75 Nghị định 175/2024/NĐ-CP;

- Cấp lại chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: chứng chỉ hành nghề còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin cá nhân hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 75 Nghị định 175/2024/NĐ-CP;

- Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định 175/2024/NĐ-CP;

- Trường hợp nước sở tại không có hệ thống cấp giấy phép năng lực hành nghề, cá nhân người nước ngoài thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 75 Nghị định 175/2024/NĐ-CP;

- Cá nhân người nước ngoài đã được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 75 Nghị định 175/2024/NĐ-CP nếu tiếp tục hoạt động xây dựng tại Việt Nam thì được thực hiện cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị định 175/2024/NĐ-CP sau khi được gia hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.

Thẩm quyền sát hạch, cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định ra sao?

Thẩm quyền sát hạch, cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề được quy định tại Điều 77 Nghị định 175/2024/NĐ-CP như sau:

[1] Thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề:

- Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chứng chỉ hành nghề hạng I theo quy định tại khoản 3 Điều 149 của Luật Xây dựng 2014 cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp tiếp cho Sở Xây dựng địa phương thực hiện công tác này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương;

- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III và hạng I khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;

- Tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 92 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của hội viên của mình đã được kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tối thiểu 03 tháng.

[2] Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề:

- Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp;

- Trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.

[3] Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề do mình cấp trước đó.

[4] Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện hoặc giao đơn vị trực thuộc (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc) thực hiện việc sát hạch cho các cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất