Lấn chiếm đất là gì? Lấn chiếm đất chưa sử dụng bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?

20:00 | 29/05/2025
Lấn chiếm đất là gì? Lấn chiếm đất chưa sử dụng bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?
Nội dung chính
  1. Lấn chiếm đất là gì? Nhóm đất chưa sử dụng gồm những loại nào?
  2. Lấn chiếm đất chưa sử dụng bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?
  3. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai?

Lấn chiếm đất là gì? Nhóm đất chưa sử dụng gồm những loại nào?

Tại khoản 9, khoản 31 Điều 3 Luật Đất đai 2024 có giải thích cụ thể về chiếm đất và lấn đất. Theo đó có thể hiểu lấn chiếm đất là hành vi vi phạm pháp luật về đất đai cụ thể như sau:

+ Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.

+ Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

Về đất chưa sử dụng, khoản 4 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định:

Điều 9. Phân loại đất
[...]
4.Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
[...]

Ngoài ra, căn cứ vào Điều 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì nhóm đất chưa sử dụng được quy định chi tiết như sau:

- Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai chưa giao, chưa cho thuê sử dụng mà giao Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;

- Đất bằng chưa sử dụng là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên;

- Đất đồi núi chưa sử dụng là đất chưa sử dụng trên địa hình dốc thuộc vùng đồi, núi;

- Đất núi đá không có rừng cây là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây;

- Đất có mặt nước chưa sử dụng là đất có mặt nước chưa giao, chưa cho thuê, chưa xác định mục đích sử dụng đất.

Lấn chiếm đất là gì? Lấn chiếm đất chưa sử dụng bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?

Lấn chiếm đất là gì? Lấn chiếm đất chưa sử dụng bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025? (Hình từ Internet)

Lấn chiếm đất chưa sử dụng bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?

Căn cứ tại khoản 1, khoản 6 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, mức xử phạt với hành vi lấn chiếm đất chưa sử dụng như sau:

STT

Diện tích lấn, chiếm

Mức phạt tiền


Khu vực thuộc địa giới hành chính của xã


1

Lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta

Từ 03 – 05 triệu đồng

2

Lấn, chiếm từ 0,02 đến dưới 0,05 héc ta

Từ 05 - 10 triệu đồng

3

Lấn, chiếm từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta

Từ 10 - 20 triệu đồng

4

Lấn, chiếm từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta

Từ 20 - 50 triệu đồng

5

Lấn, chiếm từ 0,5 đến dưới 01 héc ta

Từ 50 - 100 triệu đồng

6

Lấn, chiếm từ 01 đến dưới 02 héc ta

Từ 100 - 150 triệu đồng

7

Lấn, chiếm từ 02 héc ta trở lên

Từ 150 - 200 triệu đồng

Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng. Mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức. (khoản 6 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP)

Biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi lấn chiếm đất như sau:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất), trừ trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 139 Luật Đất đai 2024 và điểm b Khoản 8, Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP;

- Buộc người được giao đất, cho thuê đất phải làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa theo quy định đối với trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

(Khoản 8,Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP)

Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai?

Tại điều 33 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:

[1] Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính tại các Điều 17, 18 và 20 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Đất đai 2024 thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[2] Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy phép, đăng ký hoạt động hành nghề để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.

[3] Thông báo bằng văn bản về các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP đến cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất