Hướng dẫn viết Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu 02 CNKD TNCN QTT?

Phan Thị Huyền Trân 1,011 lượt xem
14:00 | 13/03/2026
Hướng dẫn viết Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT? Trường hợp nào không phải quyết toán thuế TNCN năm 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn viết Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu 02 CNKD TNCN QTT
  2. Trường hợp nào không phải quyết toán thuế TNCN năm 2026?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Hướng dẫn viết Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu 02 CNKD TNCN QTT

Ngày 05/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

>> Xem chi tiết Thông tư 18 2026 TT BTC: Tải về

Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/3/2026 và thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Theo đó, Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất là Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế), cụ thể như sau:

>> Tải Mẫu Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT: Tải về

Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT là tờ khai được sử dụng để quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh khi kết thúc năm tài chính. Việc kê khai đúng và đầy đủ thông tin trong tờ khai sẽ giúp cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Dưới đây là Hướng dẫn viết Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu 02 CNKD TNCN QTT:

Thông tin chung trong tờ khai quyết toán thuế TNCN

[01] Kỳ tính thuế:

Ghi năm thực hiện quyết toán thuế (ví dụ: Năm 2025).

[02] Lần đầu:

Đánh dấu nếu đây là lần nộp tờ khai lần đầu.

[03] Bổ sung lần thứ:

Chỉ điền khi nộp tờ khai điều chỉnh.

[04] Người nộp thuế:

Ghi họ và tên cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh.

[05] Mã số thuế:

Ghi đúng mã số thuế đã được cấp.

[06] Địa chỉ trụ sở kinh doanh

[06.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn

[06.2] Xã/phường

[06.3] Tỉnh/thành phố

[07] Tổ chức/cá nhân khai nộp thuế thay (nếu có)

[07.1] Mã số thuế

[07.2] Số và ngày văn bản ủy quyền

[08] Đại lý thuế (nếu có)

[08.1] Mã số thuế của đại lý thuế

Phần A: Kê khai thông tin tính thuế

Phần A dùng để xác định doanh thu, chi phí và thu nhập tính thuế của hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh.

Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

[09] Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Được xác định bằng tổng của:

[09a] Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

Là doanh thu không bao gồm hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử.

[09b] Doanh thu từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT đã được khấu trừ, nộp thuế thay

Ví dụ: doanh thu từ sàn thương mại điện tử đã khấu trừ thuế.

[09c] Doanh thu từ TMĐT không có chức năng thanh toán trực tiếp

Ví dụ: bán hàng online nhưng thanh toán ngoài nền tảng.

Công thức:

[09] = [09a] + [09b] + [09c]

Các khoản chi được trừ

[10] Các khoản chi được trừ

Bao gồm:

[10a] Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa

[10b] Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp

[10c] Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh

[10d] Chi phí dịch vụ mua ngoài

Ví dụ: điện, nước, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa.

[10đ] Chi phí trả lãi vay vốn kinh doanh

[10e] Các khoản chi hợp lý khác phục vụ sản xuất kinh doanh

Tổng chi phí:

[10] = [10a] + [10b] + [10c] + [10d] + [10đ] + [10e]

Thu nhập tính thuế

[11] Thu nhập tính thuế

Công thức:

[11] = [09] - [10]

Đây là khoản thu nhập dùng để tính thuế TNCN.

Thuế suất

[12] Thuế suất

Ghi theo tỷ lệ thuế áp dụng đối với ngành nghề kinh doanh theo quy định.

Thuế thu nhập cá nhân phát sinh

[13] Thuế TNCN phát sinh trong kỳ

Công thức:

[13] = [11] × [12]

Thuế đã nộp trong năm

[14] Thuế TNCN đã khấu trừ

Là số thuế đã bị khấu trừ trước đó.

[15] Thuế TNCN đã tạm nộp

Là số thuế người nộp thuế đã nộp trong năm.

Xác định số thuế phải nộp

[16] Thuế TNCN phải nộp

Công thức:

[16] = [13] - [14] - [15]

(Trong trường hợp kết quả lớn hơn hoặc bằng 0)

Thuế được miễn và thuế còn phải nộp

[17] Số thuế được miễn

Là số thuế được miễn theo chính sách của Nhà nước.

[18] Số thuế TNCN còn phải nộp

Là số thuế còn phải nộp sau khi trừ các khoản miễn giảm.

Thuế nộp thừa

[19] Thuế TNCN nộp thừa

Xảy ra khi:

[13] - [14] - [15] < 0

Xử lý thuế nộp thừa

[20] Số thuế đề nghị hoàn

[21] Số thuế đề nghị bù trừ

Người nộp thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ cho nghĩa vụ thuế khác.

Phần B: Vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Phần này kê khai tình hình hàng tồn kho trong năm.

Các chỉ tiêu gồm:

[24] Số dư đầu kỳ

[25] Nhập trong kỳ

[26] Xuất trong kỳ

[27] Tồn cuối kỳ

Cuối bảng tổng hợp:

[28] Tổng dư đầu kỳ

[29] Tổng nhập

[30] Tổng xuất

[31] Tổng tồn cuối kỳ

Phần C: Hỗ trợ thông tin nộp thuế

Phần này cung cấp thông tin chi tiết về các khoản đã nộp ngân sách nhà nước.

Các chỉ tiêu gồm:

[33] Nội dung khoản nộp ngân sách

[34] Số tiền

[35] Chương

[36] Tiểu mục

[37] Địa bàn hành chính

[38] Cơ quan thu

[39] Cơ quan thuế

[40] Hạn nộp thuế

Tổng số tiền được ghi tại [41].

Phần D: Đề nghị xử lý khoản nộp thừa

Trường hợp người nộp thuế nộp thừa thuế, có thể đề nghị hoàn trả hoặc bù trừ.

Hoàn thuế bằng chuyển khoản

[43.1] Tên chủ tài khoản

[43.2] Số tài khoản

[43.3] Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

Hoàn thuế bằng tiền mặt

[44.1] Tên người nhận tiền

[44.2] Số CCCD hoặc hộ chiếu

[44.3] Ngày cấp

[44.4] Nơi cấp

[44.5] Kho bạc Nhà nước nhận tiền

Ký xác nhận tờ khai

Sau khi hoàn thành tờ khai, người nộp thuế cần:

- ghi ngày, tháng, năm lập tờ khai

- ký và ghi rõ họ tên

Nếu có đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế cần ghi họ tên và số chứng chỉ hành nghề.

Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn viết Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu 02 CNKD TNCN QTT?".

Hướng dẫn viết Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu 02 CNKD TNCN QTT?

Hướng dẫn viết Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu 02 CNKD TNCN QTT? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào không phải quyết toán thuế TNCN năm 2026?

Cục Thuế đã ban hành Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 vào ngày 04/3/2026 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

>> Xem chi tiết Công văn 1296/CT-NVT năm 2026: TẢI VỀ

Tại khoản 2 Mục I Phần B Công văn 1296/CT-NVT năm 2026, Cục Thuế có hướng dẫn các trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN như sau:

(1) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế TNCN bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân trong năm không phát sinh trả thu nhập;

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trọn năm dương lịch.

Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.

(2) Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trong các trường hợp sau đây không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

+ Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế;

+ Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% và thực hiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập tại nơi ký hợp đồng lao động;

+ Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

* Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất