- Hướng dẫn trình tự, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI theo Nghị quyết liên tịch 102?
- Việc điều chỉnh và hướng dẫn việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc Hội khóa XVI nhiệm kỳ 2026 - 2031 được hướng dẫn thế nào?
- Số lượng, thành phần đại biểu Quốc hội khóa XVI dự kiến ra sao theo Nghị quyết 1891?
Hướng dẫn trình tự, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI theo Nghị quyết liên tịch 102?
Ngày 26/9/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã ban hành Nghị quyết liên tịch 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. (Nghị quyết liên tịch 102).
>>> TẢI VỀ Nghị quyết liên tịch 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN <<<
Theo đó, tại Điều 1, Điều 2 Nghị quyết liên tịch 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN hướng dẫn tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI như sau:
Thứ nhất, quy định chung về tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất:
(1) Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất được tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 đến ngày 10 tháng 12 năm 2025.
(2) Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trụng ương do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập, chủ trì và được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
(3) Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở tỉnh, thành phố do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập, chủ trì và được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.
Thứ hai, nội dung, trình tự, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất:
(1) Hội nghị cử chủ tọa trong Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (đối với hội nghị hiệp thương ở trung ương) hoặc trong Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (đối với hội nghị hiệp thương ở địa phương) và Thư ký hội nghị.
(2) Đối với hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ương, đại diện Uy ban Thường vụ Quốc hội trình bày dự kiến về cơ cấu, thành phần, số lượng người của tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân ở trung ương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.
Đối với hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở địa phương, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trình bày dự kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu, thành phần, số lượng người của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân ở địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.
(3) Hội nghị thảo luận để thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị, bảo đảm số dư người ứng cử, tỷ lệ người ứng cử đại biểu Quốc hội là phụ nữ, người dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Trường hợp không thỏa thuận được vấn đề nào thì hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 05 đến 15 người. Trường hợp quyết định biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì phiếu biểu quyết phải đóng dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu thuộc thành phần hội nghị hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu quyết.
(4) Hội nghị thông qua biên bản (theo Mẫu số 01/BCĐBQH-MT ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN TẢI VỀ).
Việc gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ương được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015; ở cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.

Nghị quyết liên tịch 102 2025: Hướng dẫn trình tự, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI (hình từ Internet)
Việc điều chỉnh và hướng dẫn việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc Hội khóa XVI nhiệm kỳ 2026 - 2031 được hướng dẫn thế nào?
Tại Điều 3 Nghị quyết liên tịch 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN TẢI VỀ có quy định việc điều chỉnh và hướng dẫn việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc Hội khóa XVI nhiệm kỳ 2026 - 2031 như sau:
(1) Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ nhất, chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 40 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015. Văn bản điều chỉnh được gửi ngay đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.
(2) Trên cơ sở điều chỉnh lần thứ nhất của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu, thành phần, số lượng người của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương có trách nhiệm thông báo đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội và hướng dẫn về nội dung, trình tự, thủ tục giới thiệu người ứng cử, làm hồ sơ ứng cử theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, Nghị quyết 101/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15) và Chương II Nghị quyết liên tịch 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN TẢI VỀ.
Số lượng, thành phần đại biểu Quốc hội khóa XVI dự kiến ra sao theo Nghị quyết 1891?
Theo Điều 1 Nghị quyết 1891/NQ-UBTVQH15 dự kiến số lượng đại biểu Quốc hội khóa XVI như sau:
Tổng số đại biểu Quốc hội khoá XVI là 500 người.
Theo Điều 2 Nghị quyết 1891/NQ-UBTVQH15 dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội ở trung ương và địa phương như sau:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội ở trung ương và địa phương như sau:
(1) Số lượng đại biểu ở các cơ quan trung ương là 217 đại biểu (43,4%)
Số lượng đại biểu ở các cơ quan trung ương được phân bổ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau:
- Các cơ quan Đảng: 10 đại biểu (2,0%).
- Cơ quan Chủ tịch nước: 03 đại biểu (0,6%).
- Các cơ quan của Quốc hội (đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương) 145 đại biểu (29%).
- Chính phủ, cơ quan thuộc Chính phủ: 15 đại biểu (3,0%).
- Bộ Quốc phòng (bao gồm Bộ trưởng, cơ quan Bộ, các quân khu, quân chủng): 13 đại biểu (2,6%);
- Bộ Công an (bao gồm Bộ trưởng): 3 đại biểu (0,6%).
- Tòa án nhân dân tối cao: 01 đại biểu (0,2%).
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao: 01 đại biểu (0,2%).
- Kiểm toán Nhà nước: 01 đại biểu (0,2%).
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 25 đại biểu (5%).
(2) Số lượng đại biểu Quốc hội ở địa phương là 283 đại biểu (56,6%)
Số lượng đại biểu Quốc hội ở địa phương được phân bổ như sau:
(i) Cơ cấu định hướng: 179 đại biểu (35,8%)
Cơ cấu định hướng là cơ cấu khung để các tỉnh, thành phố làm căn cứ để giới thiệu người ứng cử, gồm:
- Lãnh đạo chủ chốt ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiêm Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội: 34 đại biểu (6,8%).
- Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội 55 đại biểu (11%). Trong đó: 17 tỉnh, thành phố bố trí 1 đại biểu chuyên trách; 13 tỉnh, thành phố bố trí 2 đại biểu chuyên trách; 4 tỉnh, thành phố bố trí 3 đại biểu chuyên trách.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 28 đại biểu (5,6%).
- Đại biểu tôn giáo: 06 đại biểu (1,2%).
- Quân đội (bao gồm Bộ Chỉ huy quân sự và Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh): 14 đại biểu (2,8%).
- Công an: 9 đại biểu (1,8%).
- Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Sở Tư pháp: 13 đại biểu (2,6%), trong đó: Tòa án nhân dân 5 đại biểu; Viện kiểm sát nhân dân 4 đại biểu; Sở Tư pháp 4 đại biểu.
- Viện nghiên cứu, trường đại học, học viện: 10 đại biểu (2%).
- Doanh nghiệp, hiệp hội, nghiệp đoàn về lĩnh vực sản xuất kinh doanh: 10 đại biểu (2%).
(ii) Cơ cấu hướng dẫn do các địa phương giới thiệu 104 đại biểu (20,8%)
Cơ cấu hướng dẫn là cơ cấu linh hoạt để các tỉnh, thành phố làm căn cứ để giới thiệu người ứng cử, gồm đại diện các ngành: khoa học - công nghệ, tài chính, giáo dục, y tế, văn hóa - nghệ thuật, đại diện chính quyền cơ sở, nội chính, nhân sĩ, trí thức... Trong cơo cấu này, cần quan tâm phân bổ hợp lý số người là phụ nữ, người ngoài Đảng, dân tộc, trẻ tuổi và tự ứng cử.
(3) Cơ cấu kết hợp
Cơ cấu kết hợp là các cơ cấu theo chỉ tiêu kết hợp. Một người ứng cử đại biểu Quốc hội có thể có nhiều hơn một cơ cấu kết hợp, gồm:
- Đại biểu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoảng 80-90 đồng chí (16%-18%), trong đó có 12-14 đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư.
- Đại biểu là người ngoài Đảng: Từ 25-50 đại biểu (5%-10%).
- Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi): Khoảng 50 đại biểu (10%).
- Đại biểu tái cử: Khoảng 160 đại biểu (32%).
- Đại biểu là người dân tộc thiểu số bảo đảm tỷ lệ ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số. Chú ý đến các dân tộc ít người chưa tham gia đại biểu Quốc hội.
- Đại biểu là phụ nữ bảo đảm tỷ lệ ít nhất 35% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là phụ nữ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];