Hướng dẫn tra cứu giá đất Hà Nội 2025? Cách tra cứu giá đất trong bảng giá đất Thành phố Hà Nội?

Phan Thị Như Ý 208 lượt xem
14:00 | 26/09/2025
Hướng dẫn tra cứu giá đất Hà Nội 2025? Cách tra cứu giá đất trong bảng giá đất Thành phố Hà Nội? Bảng giá đất có áp dụng để tính thuế sử dụng đất không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu giá đất Hà Nội 2025? Cách tra cứu giá đất trong bảng giá đất Thành phố Hà Nội?
  2. Bảng giá đất có áp dụng để tính thuế sử dụng đất không?
  3. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định thế nào?

Hướng dẫn tra cứu giá đất Hà Nội 2025? Cách tra cứu giá đất trong bảng giá đất Thành phố Hà Nội?

Theo Quyết định 40/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 sửa đổi Quy định liên quan đến đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội thì Bảng giá đất Hà Nội sau sáp nhập tại Quyết định 71/2024/QĐ-UBND (từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 32) được tiếp tục áp dụng phạm vi địa giới hành chính quận, huyện, thị xã trước sắp xếp tại các xã, phường sau sắp xếp.

Dưới đây là hướng dẫn cách tra cứu giá đất Hà Nội 2025 mà người đọc có thể tham khảo:

Bước 1: Truy cập đường link tra cứu bảng giá đất THƯ VIỆN PHÁP LUẬT https://thuvienphapluat.vn/page/BangGiaDat.aspx

Tra cứu giá đất Thành phố Hà Nội 2025

Bước 2: Chọn địa bàn, loại đất cần tra cứu (có thể chọn thêm mức giá, sắp xếp theo giá đất hoặc theo tên đường)

Lưu ý: Trường hợp chọn quận, huyện thì chọn địa bàn quận, huyện, thị xã trước sắp xếp.

Tra cứu giá đất Hà Nội 2025

Bước 3: Bấm vào ô xem giá

Tra cứu giá đất Hà Nội 2025

Bước 4: Hiển thị kết quả

Tra cứu giá đất Hà Nội 2025

Hướng dẫn tra cứu giá đất Hà Nội 2025? Cách tra cứu giá đất trong bảng giá đất Thành phố Hà Nội?

Hướng dẫn tra cứu giá đất Hà Nội 2025? Cách tra cứu giá đất trong bảng giá đất Thành phố Hà Nội? (Hình từ Internet)

Bảng giá đất có áp dụng để tính thuế sử dụng đất không?

Căn cứ Điều 159 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 159. Bảng giá đất
1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
[...]

Như vậy, theo quy định thì bảng giá đất được áp dụng trong trường hợp tính thuế sử dụng đất.

Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định thế nào?

Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định tại Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP), cụ thể như sau:

(1) Quy định cụ thể giá các loại đất:

- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Giá đất trồng cây lâu năm;

- Giá đất rừng sản xuất;

- Giá đất nuôi trồng thủy sản;

- Giá đất làm muối;

- Giá đất ở tại nông thôn;

- Giá đất ở tại đô thị;

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

- Giá đất thương mại, dịch vụ;

- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;

- Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản này theo yêu cầu quản lý của địa phương.

(2) Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:

- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;

(3) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất