Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết?
Vừa qua, Cục thuế đã ra mắt Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
TẢI VỀ Sổ tay hướng dẫn
Theo đó, tại Mục I Sổ tay hướng dẫn, Cục thuế đã hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Liên thông | Đăng ký trực tiếp | |
Đối tượng | Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. | - Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật nhưng không đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh. - Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. - Cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu. |
Nơi làm thủ tục | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã/phường | - Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở kinh doanh, hoặc nơi cá nhân có bất động sản cho thuê. - Thuế cơ sở nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh không có trụ sở kinh doanh cố định. |
Ngành nghề kinh doanh | Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. | Ghi 01 ngành nghề kinh doanh chính thực tế đang kinh doanh. |
Hồ sơ/giấy tờ cần thiết | Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 TẢI VỀ | Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 TẢI VỀ. |
Thời hạn thực hiện | Khi hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động kinh doanh | 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kinh doanh |
Thời hạn được CQNN giải quyết | 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị | 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế |
Lưu ý: Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế cơ quan thuế cấp cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (sử dụng số ĐDCN của người đại diện).
Hướng dẫn đăng ký thuế cụ thể theo từng trường hợp:
(1) Cá nhân làm công ăn lương có hoạt động kinh doanh, Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản:
- Trường hợp cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh khi bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc cho thuê nhà thì thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh;
- Trường hợp cá nhân không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
(2) Cá nhân có nhiều địa điểm kinh doanh:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập, thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh của các địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ thông báo theo mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 TẢI VỀ.
(3) Cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề:
Cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề, lĩnh vực cần xác định ngành nghề kinh doanh chính khi đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký thuế.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lưu ý sau khi đăng ký thuế:
Sau khi hoàn tất đăng ký thuế, hộ kinh doanh chủ động thực hiện một số bước sau để đảm bảo việc kê khai, nộp thuế được thuận lợi và đúng quy định:
Bước 1: Đăng ký và kích hoạt tài khoản thuế điện tử để thực hiện các thủ tục kê khai, nộp thuế và tra cứu nghĩa vụ thuế trực tuyến.
Bước 2: Kiểm tra, rà soát thông tin đăng ký thuế (mã số thuế, thông tin định danh, tài khoản ngân hàng, ngành nghề kinh doanh...) để kịp thời cập nhật khi có thay đổi.
Bước 3: Theo dõi các thông báo từ cơ quan thuế trên hệ thống điện tử để thực hiện đúng thời hạn kê khai, nộp thuế và tránh phát sinh vi phạm.
Bước 4: Tìm hiểu quy định nghĩa vụ thuế, cách ghi chép sổ sách, theo dõi doanh thu, đầu vào, cùng các nghĩa vụ, quyền lợi về thuế khác tại phần tiếp theo của sổ tay.
*Trên đây là thông tin Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh?
Tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
(3) Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Nội dung quản lý thuế gồm những gì?
Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];