Hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-СP về thanh toán vốn đầu tư công theo Công văn 1799/KBII-NV1 như thế nào?

Phan Thị Huyền Trân 881 lượt xem
15:30 | 10/10/2025
Công văn 1799/KBII-NV1 hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-СP về thanh toán vốn đầu tư công như thế nào? Phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN hằng năm được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-СP về thanh toán vốn đầu tư công theo Công văn 1799/KBII-NV1 như thế nào?
  2. Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công nguồn NSNN gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành gồm những gì?
  3. Phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN hằng năm được quy định ra sao?

Hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-СP về thanh toán vốn đầu tư công theo Công văn 1799/KBII-NV1 như thế nào?

Ngày 09/10/2025, Kho bạc Nhà nước khu vực II ban hành Công văn 1799/KBII-NV1 năm 2025 về việc triển khai thực hiện Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

>>> Xem chi tiết Công văn 1799/KBII-NV1 năm 2025: Tải về

Theo đó, thực hiện Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Kho bạc Nhà nước khu vực II (KBII) đề nghị các Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, các đơn vị, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (sau đây gọi tắt là Chủ đầu tư) mở tài khoản giao dịch tại KBII, phối hợp thực hiện.

Trong đó, tại Công văn 1799/KBII-NV1 năm 2025 có hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-СP về thanh toán vốn đầu tư công như sau:

Nghị định 254/2025/NĐ-СP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công thay thế Nghị định 99/2021/NĐ-CP (trừ một số trường hợp được quy định tại Điều 54 Nghị định 254/2025/NĐ-CP), có hiệu lực kể từ ngày ký. Các nội dung có liên quan đến công tác thanh toán vốn, như nguyên tắc thanh toán, trình tự thực hiện, cách thức giao dịch, thành phần hồ sơ thanh toán, mẫu biểu hồ sơ chứng từ... được quy định cụ thể tại Nghị định 254/2025/NĐ-СP, do đó các Chủ đầu tư nghiên cứu thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác giải ngân vốn, kể từ ngày Nghị định 254/2025/NĐ-СP có hiệu lực thi hành (từ ngày 26/9/2025).

Riêng đối với các thành phần hồ sơ có liên quan đến công tác giải ngân vốn trong giai đoạn chuyển tiếp được thực hiện như sau:

- Đối với hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2025/NĐ-CP) đã gửi đến các đơn vị thuộc KBII trước ngày ngày Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực: Chủ đầu tư không phải hoàn thiện và gửi lại.

- Kể từ ngày Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực, trường hợp có thay đổi nội dung thông tin làm căn cứ giải ngân thì chủ đầu tư bổ sung, cập nhật theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP. Các thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành sau ngày Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP.

Hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-СP về thanh toán vốn đầu tư công theo Công văn 1799/KBII-NV1?

Hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-СP về thanh toán vốn đầu tư công theo Công văn 1799/KBII-NV1? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công nguồn NSNN gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành gồm những gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2025/NĐ-CP, hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành bao gồm:

(1) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT).

- Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).

- Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT).

(2) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng:

- Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT), giấy đề nghị thu hồi tạm ứng vốn (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), bảng kê giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thực hiện (Mẫu số 03.b/TT).

- Đối với trường hợp khác mà khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng (bao gồm cả chi phí quản lý dự án trong trường hợp ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý 01 dự án; chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT), giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT).

(3) Đối với việc xây dựng các công trình (kể cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng) để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và các điểm a, b, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2025/NĐ-CP.

(4) Đối với nhiệm vụ, dự án đã hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Quyết định phê duyệt quyết toán, giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).

(5) Đối với các hợp đồng bảo hiểm, lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).

Trường hợp hồ sơ thanh toán của nhiệm vụ, dự án do chủ đầu tư gửi chưa đảm bảo tính đầy đủ và các thông tin trên các hồ sơ theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP, cơ quan thanh toán từ chối thanh toán và chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thanh toán phải có văn bản thông báo cụ thể lý do từ chối thanh toán gửi một lần cho chủ đầu tư để hoàn thiện, bổ sung theo quy định của Nghị định 254/2025/NĐ-CP.

Phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN hằng năm được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hằng năm như sau:

(1) Nội dung phân bổ:

Sau khi được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch (bao gồm kế hoạch giao đầu năm, bổ sung hoặc điều chỉnh trong năm ngân sách; vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau), các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đơn vị dự toán cấp I ở địa phương (trường hợp được cấp trên phân cấp, ủy quyền thực hiện phân bổ) triển khai các nội dung sau:

- Thực hiện phân bổ chi tiết vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho từng nhiệm vụ, dự án theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.a/PB, điều chỉnh phân bổ chi tiết vốn kế hoạch (nếu có) theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.b/PB kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP, gửi phương án phân bổ cho cơ quan tài chính cùng cấp.

- Thực hiện giao chỉ tiêu và giao chi tiết vốn kế hoạch theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.a/PB, điều chỉnh chi tiết vốn kế hoạch (nếu có) theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.b/PB cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi cơ quan thanh toán nơi giao dịch.

- Thời gian phân bổ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.

(2) Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra phân bổ vốn của đơn vị dự toán cấp I theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2025. Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.

(3) Các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan tài chính các cấp, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hằng năm trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc theo phân cấp và quy định hiện hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất