Hướng dẫn điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu số 02/TK-SDDPNN theo Nghị định 373?

Võ Phi 3,665 lượt xem
08:50 | 23/01/2026
Cách điền Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu 02/TK-SDDPNN đúng quy định mới tại Nghị định 373?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu số 02/TK-SDDPNN theo Nghị định 373?
  2. Những ai được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? 10 trường hợp cần biết?
  3. Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay gồm những ai?

Hướng dẫn điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu số 02/TK-SDDPNN theo Nghị định 373?

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng cho tổ chức Mẫu số 02 TK SDDPNN tại phụ lục ban hành kèm Nghị định 373/2025/NĐ-CP có dạng như sau:

>>> TẢI VỀ Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu số 02 TK SDDPNN áp dụng cho tổ chức mới nhất 2026

Dưới đây là hướng dẫn điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu số 02/TK-SDDPNN theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG TRÊN ĐẦU TỜ KHAI

[01] Kỳ tính thuế

Ghi năm tính thuế (ví dụ: Năm 2026).

Thuế SDĐPNN được tính theo năm.

[02] Lần đầu / [03] Bổ sung

Lần đầu: tích chọn nếu lần đầu kê khai cho thửa đất.

Bổ sung lần thứ…: ghi số lần nếu kê khai điều chỉnh, bổ sung (do thay đổi diện tích, mục đích sử dụng, giá đất…).

II. MỤC 1 – NGƯỜI NỘP THUẾ

[04] Tên người nộp thuế: Ghi đúng tên tổ chức theo Giấy đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép thành lập.

Ví dụ: CÔNG TY TNHH ABC.

[05] Mã số thuế: Ghi MST của tổ chức.

[06] Địa chỉ trụ sở: Điền đầy đủ theo đăng ký kinh doanh:

[06.1] Số nhà

[06.2] Đường/phố

[06.3] Tổ/Thôn

[06.4] Xã/Phường/Đặc khu

[06.5] Tỉnh/Thành phố

Lưu ý: Đây là địa chỉ trụ sở, không phải địa chỉ thửa đất.

III. MỤC 2 – ĐẠI LÝ THUẾ (NẾU CÓ)

Chỉ điền khi tổ chức ký hợp đồng với đại lý thuế.

[07] – [09]

[07] Tên đại lý thuế

[08] MST đại lý thuế

[09] Số, ngày hợp đồng đại lý thuế

Nếu không có đại lý thuế → để trống toàn bộ mục 2.

IV. MỤC 3 – THỬA ĐẤT CHỊU THUẾ

[10] Thông tin người sử dụng đất: Kê khai tất cả tổ chức/cá nhân cùng sử dụng thửa đất.Ghi:Tên,MST (hoặc CCCD nếu cá nhân chưa có MST),Tỷ lệ sử dụng (%)

Nếu chỉ một tổ chức sử dụng → ghi 100%.

[11] Địa chỉ thửa đất

Điền địa chỉ thực tế của thửa đất:

[11.1] đến [11.5] tương tự cấu trúc địa chỉ trụ sở.

[12] Giấy chứng nhận

Tích ☑ nếu đã có Giấy chứng nhận QSDĐ.

[12.1] – [12.6]

[12.1] Số Giấy chứng nhận

[12.2] Ngày cấp

[12.3] Thửa đất số

[12.4] Tờ bản đồ số

[12.5] Diện tích (m²)

[12.6] Loại đất/Mục đích sử dụng

Ví dụ: Đất ở tại đô thị, Đất thương mại dịch vụ…

[13] Thời điểm bắt đầu sử dụng đất

Ghi ngày, tháng, năm bắt đầu sử dụng thực tế.

Có thể trùng hoặc sau ngày cấp sổ.

[14] Thời điểm thay đổi thông tin

Chỉ ghi khi có thay đổi: diện tích, mục đích sử dụng, người sử dụng…

Không có thay đổi → để trống.

V. MỤC 4 – MIỄN, GIẢM THUẾ (NẾU CÓ)

[15.1] Trường hợp miễn, giảm

Ghi rõ căn cứ:

Ví dụ: Miễn thuế theo Điều … Nghị định.....

[15.2] Kỳ/Thời gian miễn, giảm

Ghi năm hoặc khoảng thời gian được miễn/giảm.

[15.3] Số tiền đề nghị miễn (giảm)

Ghi số tiền cụ thể.

[15.4] Số tiền đã nộp

Nếu đã tạm nộp trước đó.

Không thuộc diện miễn, giảm → để trống toàn bộ mục 4.

VI. MỤC 5 – CĂN CỨ TÍNH THUẾ

[16] Diện tích đất thực tế sử dụng

Diện tích tính thuế (có thể ≤ diện tích trên sổ).

[17] Thông tin xác định giá đất

Căn cứ Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành:

[17.1] Loại đất/Mục đích sử dụng

[17.2] Tên đường/vùng

[17.3] Đoạn đường/khu vực

[17.4] Loại đường

[17.5] Vị trí/hạng

[17.6] Giá đất theo bảng giá

[17.7] Hệ số (nếu có)

[17.8] Giá 1m² đất (giá cuối cùng dùng để tính thuế)

VII. MỤC 6 – TÍNH THUẾ

6.1. Đất ở

[18] Diện tích đất ở

[19] Thuế phải nộp = [18] × [17.8] × 0,03%

6.2. Đất ở chung cư

[20] Diện tích sàn

[21] Hệ số phân bổ

[22] Thuế = [20] × [21] × [17.8] × 0,03%

6.3. Đất sản xuất kinh doanh

[23] Diện tích

[24] Hệ số phân bổ (không có → ghi 1)

[25] Thuế = [23] × [24] × [17.8] × 0,03%

6.4. Đất sử dụng không đúng mục đích

Thuế suất: 0,15%

[30] = [28] × [29] × [27] × 0,15%

6.5. Đất lấn, chiếm

Thuế suất: 0,2%

[35] = [33] × [34] × [32] × 0,2%

VIII. TỔNG HỢP THUẾ

[36] Tổng thuế trước miễn giảm

[37] Số thuế được miễn, giảm

[38] Thuế phải nộp = [36] – [37]

[39] Nộp cho cả chu kỳ ổn định = [38] × 5 (hoặc số năm còn lại)

Hướng dẫn điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu số 02/TK-SDDPNN theo Nghị định 373?

Hướng dẫn điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu số 02/TK-SDDPNN theo Nghị định 373? (Hình từ Internet)

Những ai được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? 10 trường hợp cần biết?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và Điều 10 Thông tư 153/2011/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

[1] Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

[2] Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

[3] Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.

[4] Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

[5] Đất ở trong hạn mức của:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945

- Thương binh hạng 1/4, 2/4

- Người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4

- Bệnh binh hạng 1/3

- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

- Mẹ Việt Nam anh hùng

- Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ

- Vợ, chồng của liệt sĩ

- Con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng

- Người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam

- Người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.

[6] Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.

[7] Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.

[8] Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hóa.

[9] Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.

[10] Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm (sau khi trừ đi số thuế được miễn, giảm (nếu có) theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và các văn bản hướng dẫn) từ năm mươi nghìn đồng trở xuống.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điều này được tính trên tổng số thuế phải nộp của tất cả các thửa đất. Trình tự, thủ tục miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hướng dẫn tại điều này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 153/2011/TT-BTC.

Đối với các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư 153/2011/TT-BTC nhưng đã nộp thuế vào NSNN thì cơ quan thuế thực hiện việc hoàn trả theo quy định của Luật quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn.

Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay gồm những ai?

Theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

(2) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

(3) Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;

- Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;

- Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;

-Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;

- Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Phi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất