Hộ kinh doanh có doanh thu từ dưới 500 triệu thông báo với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/1 theo Nghị định 68?

Phan Thị Như Ý
11:35 | 06/03/2026
Hộ kinh doanh có doanh thu từ dưới 500 triệu thông báo với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/1 theo Nghị định 68 đúng không?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh có doanh thu từ dưới 500 triệu thông báo với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/1 theo Nghị định 68?
  2. Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu?
  3. Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Hộ kinh doanh có doanh thu từ dưới 500 triệu thông báo với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/1 theo Nghị định 68?

Ngày 05/3/2026, Chính phủ đã ký ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

TẢI VỀ Nghị định 68 2026 NĐ CP

Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/3/2026.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tể phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thị thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng. Sổ thuể giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
[...]

Như vậy, theo quy định thì hộ, cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm không vượt quá 500 triệu đồng phải thực hiện thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế.

Thời hạn gửi thông báo chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

*Trên đây là thông tin Hộ kinh doanh có doanh thu từ dưới 500 triệu thông báo với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/1 theo Nghị định 68?

Hộ kinh doanh có doanh thu từ dưới 500 triệu thông báo với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/1 theo Nghị định 68?

Hộ kinh doanh có doanh thu từ dưới 500 triệu thông báo với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/1 theo Nghị định 68? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu?

Tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP TẢI VỀ có hướng dẫn khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng như sau:

(1) Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng

- Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;

- Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.

(2) Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.

Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp.

Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất