Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì?

Phan Thị Huyền Trân 591 lượt xem
13:50 | 21/08/2025
Cần những giấy tờ chứng minh gì đối với đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước?
Nội dung chính
  1. Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì?
  2. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì?
  3. Những loại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước nào không thuộc diện được bán?

Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 197 Luật Nhà ở 2023, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở ban hành trước ngày Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực thi hành là nhà ở thuộc tài sản công.

Tại khoản 2, khoản 3 Điều 67 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định về đối tượng, mức tiền và giấy tờ chứng minh được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công.

Theo đó, đối tượng và mức miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

+ Người có công với cách mạng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở theo mức quy định của pháp luật;

+ Hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện miễn, giảm, người khuyết tật, người cao tuổi thuộc diện được hưởng bảo trợ xã hội và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị được giảm 60% tiền thuê nhà ở phải nộp; đối với hộ nghèo, cận nghèo thì mức giảm này được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình).

- Và về giấy tờ chứng minh đối tượng nêu trên được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

+ Trường hợp là người có công với cách mạng thì phải có giấy tờ chứng minh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

+ Trường hợp là người khuyết tật hoặc người cao tuổi thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;

+ Trường hợp là hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi người đó đang thường trú hoặc đang tạm trú từ 01 năm trở lên.

Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì?

Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 67 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước như sau:

- Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện đứng tên trong hợp đồng và các thành viên khác có tên trong hợp đồng thuê nhà);

- Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần cho người thuê; trường hợp thuê nhiều nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì chỉ được hưởng miễn, giảm tiền thuê đối với một nhà ở;

- Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thì chỉ được hưởng mức cao nhất;

- Trường hợp trong một hộ gia đình có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc diện được giảm tiền thuê thì được miễn tiền thuê nhà ở.

Những loại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước nào không thuộc diện được bán?

Căn cứ Điều 68 Nghị định 95/2024/NĐ-CP (có cụm từ bị thay thế bởi điểm b khoản 6 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP) quy định những loại Nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước không thuộc diện được bán bao gồm:

- Nhà ở nằm trong khu vực quy hoạch để xây dựng nhà ở công vụ, công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật;

- Nhà ở đã có quyết định thu hồi đất, thu hồi nhà ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đang bố trí làm nhà ở và thuộc diện đang thực hiện xử lý, sắp xếp lại nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

- Nhà ở gắn liền với di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng làm nhà ở công vụ, công sở, trụ sở làm việc, trường học, bệnh viện, công viên, công trình phục vụ mục đích công cộng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở 2023;

- Căn hộ chung cư không khép kín chưa được Nhà nước cải tạo lại, trừ trường hợp người thuê đã tự cải tạo trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và việc sử dụng độc lập, tự nguyện, có sự đồng thuận thông qua cam kết bằng văn bản đề nghị được mua;

- Nhà biệt thự nằm trong danh mục không thuộc diện được bán mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã báo cáo và đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và các nhà biệt thự khác mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Lưu ý: Đối với nhà ở thuộc diện không được bán quy định trên, khi Nhà nước thực hiện xử lý nhà ở này thì người đang thuê được giải quyết bố trí tái định cư theo từng trường hợp tương ứng với chính sách xử lý về nhà ở, đất ở.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất