Giá bán nhà ở xã hội được xác định thế nào? Mức vốn, lãi suất và thời hạn vay mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 ra sao?

Phan Thị Như Ý
09:07 | 23/10/2025
Giá bán nhà ở xã hội được xác định như thế nào? Mức vốn, lãi suất và thời hạn vay mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 ra sao?
Nội dung chính
  1. Giá bán nhà ở xã hội được xác định như thế nào?
  2. Mức vốn, lãi suất và thời hạn vay mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 ra sao?
  3. Đối tượng được mua nhà ở xã hội gồm những đối tượng nào?

Giá bán nhà ở xã hội được xác định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023, giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được xác định như sau:

- Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm:

+ Chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có);

+ Các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023;

- Không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023 và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 Luật Nhà ở 2023.

Giá bán nhà ở xã hội được xác định thế nào? Mức vốn, lãi suất và thời hạn vay mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 ra sao?

Giá bán nhà ở xã hội được xác định thế nào? Mức vốn, lãi suất và thời hạn vay mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 ra sao? (Hình từ Internet)

Mức vốn, lãi suất và thời hạn vay mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 ra sao?

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) thì kể từ ngày 10/10/2025, điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 đã được thay đổi như sau:

- Không quá 20 triệu đối với người độc thân;

- Không quá 30 triệu đối với người độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên;

- Không quá 40 triệu đối với vợ chống.

Tuy nhiên, mức vốn vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội kể từ ngày 10/10/2025 vẫn không thay đổi.

Cụ thể tại khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định mức vốn vay mua, thuê mua nhà ở xã hội bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà.

Vậy, lãi suất vay và thời hạn vay như thế nào?

Vế vấn đề lãi suất vay thì kể từ ngày 10/10/2025, lãi suất vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội được áp dụng là 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định (Theo khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).

Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên (Theo khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP).

Đối tượng được mua nhà ở xã hội gồm những đối tượng nào?

Theo quy định tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì có 10 đối tượng sau đây được mua nhà ở xã hội:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất