Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi 2025? Các hình thức kỷ luật đối với công chức?

Trần Thị Hồng Ngát 281 lượt xem
09:26 | 01/04/2025
Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi 2025? Các hình thức kỷ luật đối với công chức? Thời hiệu xử lý kỷ luật khác gì thời hạn xử lý kỷ luật?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi 2025?
  2. Các hình thức kỷ luật đối với công chức?
  3. Thời hiệu xử lý kỷ luật khác gì thời hạn xử lý kỷ luật?

Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi 2025?

Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi do Bộ Nội vụ soạn thảo, được xây dựng theo Kết luận 127-KL/TW ngày 28/2 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và ý kiến chỉ đạo của Bí thư Đảng ủy, Thủ tướng Chính phủ.

Trọn bộ Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi 2025: Tải về

Dự thảo Luật sửa đổi gồm 8 Chương, 47 Điều, cụ thể:

Chương 1: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 6);

Chương 2: Đạo đức công vụ, quyền, nghĩa vụ của cán bộ, công chức (từ Điều 7 đến Điều 9);

Chương 3: Vị trí việc làm (từ Điều 11 đến Điều 14);

Chương 4: Cán bộ (từ Điều 15 đến Điều 18);

Chương 5: Công chức (gồm 5 mục, từ Điều 19 đến Điều 34);

Chương 6: Xử lý kỷ luật (từ Điều 35 đến Điều 39);

Chương 7: Quản lý cán bộ, công chức (từ Điều 40 đến Điều 44);

Chương 8: Điều khoản thi hành (từ Điều 45 đến Điều 47).

Dự thảo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi 2025? Các hình thức kỷ luật đối với công chức?

Dự thảo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi 2025? Các hình thức kỷ luật đối với công chức? (Hình từ Internet)

Các hình thức kỷ luật đối với công chức?

Theo quy định hiện hành, Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức
1. Áp dụng đối với cán bộ
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Bãi nhiệm.
2. Áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Hạ bậc lương.
d) Buộc thôi việc.
3. Áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Giáng chức.
d) Cách chức.
đ) Buộc thôi việc."

Như vậy, các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức bao gồm như sau:

- Đối với cán bộ gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm.

- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc.

- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức,buộc thôi việc.

Thời hiệu xử lý kỷ luật khác gì thời hạn xử lý kỷ luật?

Đối với quy định hiện hành còn hiệu lực, căn cứ Điều 5 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP có quy định như sau:

- Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức, viên chức, người đã nghỉ việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trường hợp có hành vi vi phạm mới trong thời hạn để tính thời hiệu xử lý kỷ luật theo quy định thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.

- Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.

Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải bảo đảm xử lý kỷ luật trong thời hạn theo quy định. Nếu hết thời hạn xử lý kỷ luật mà chưa ban hành quyết định xử lý kỷ luật thì chịu trách nhiệm về việc chậm ban hành và phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm còn trong thời hiệu.

Mặt khác, tại Điều 38 Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi 2025 có quy định về thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật như sau:

- Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

- Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.


Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Hồng Ngát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất