Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi 2026 bản trình thông qua mới nhất?

15:00 | 31/12/2025
Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi 2026 bản trình thông qua mới nhất? Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?
Nội dung chính
  1. Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi 2026 bản trình thông qua mới nhất?
  2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?
  3. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định ra sao?

Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi 2026 bản trình thông qua mới nhất?

Vừa qua UBND tỉnh Quảng Ngãi đã có Tờ trình 168/TTr-UBND năm 2025 Dự thảo Nghị quyết ban hành quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời ban hành bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; trong đó kèm theo Dự thảo bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 (bản trình thông qua).

>>> TẢI VỀ Tờ trình 168/TTr-UBND năm 2025

Theo Tờ trình 168/TTr-UBND năm 2025, UBND tỉnh Quảng Ngãi đã nêu rõ dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 gồm:

- Phụ lục II– Bảng giá đất ở tại đô thị, bảng giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị, bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị

- Phụ lục III – Bảng giá đất ở tại nông thôn, bảng giá đất thương mại dịch vụ tại nông thôn, bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn

- Phụ lục IV – Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Phụ lục V – Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và giá các loại đất khác

>>> TẢI VỀ Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi 2026 bản trình thông qua

Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi 2026 bản trình thông qua mới nhất?

Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi 2026 bản trình thông qua mới nhất? (Hình từ Internet)

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất có mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác.

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định ra sao?

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

[1] Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

[2] Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất