Bảng giá đất 2026 thị xã Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi như thế nào?

Nguyễn Phương Linh 752 lượt xem
15:45 | 16/01/2026
Bảng giá đất 2026 thị xã Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi như thế nào? Xây dựng bảng giá đất thì xác định vị trí đất như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất 2026 thị xã Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi như thế nào?
  2. Xây dựng bảng giá đất thì xác định vị trí đất như thế nào?
  3. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?

Bảng giá đất 2026 thị xã Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi như thế nào?

Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã thông qua Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND năm 2025

Căn cứ theo khoản 3, 4, 85, 86 và 87 Điều 1 Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định 5 phường xã mới của Thị xã Đức Phổ cũ (nay thuộc Tỉnh Quảng Ngãi) bao gồm:

Đơn vị hành chính cũ (thị xã Đức Phổ)

Đơn vị hành chính cấp xã mới

Xã Phổ Nhơn và xã Phổ Phong.

Xã Nguyễn Nghiêm

Xã Phổ Khánh và xã Phổ Cường.

Xã Khánh Cường

Phường Phổ Văn, phường Phổ Quang, xã Phổ An và xã Phổ Thuận.

Phường Trà Câu

Phường Nguyễn Nghiêm, Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh và Phổ Ninh.

Phường Đức Phổ

Phường Phổ Thạnh và xã Phổ Châu.

Phường Sa Huỳnh

Như vậy, bảng giá đất 2026 thị xã Đức Phổ 2026 tỉnh Quảng Ngãi là bảng giá đất của 05 phường xã mới trên.

Theo đó, bảng giá đất 05 phường xã mới thị xã Đức Phổ Quảng Ngãi cũ được quy định tại Phụ lục I, III ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND.

>>> TẢI VỀ Bảng giá đất thị xã Đức Phổ Quảng Ngãi

Bảng giá đất 2026 thị xã Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi như thế nào?

Xây dựng bảng giá đất thì xác định vị trí đất như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định xây dựng bảng giá đất thì xác định vị trí đất như sau:

[1] Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

[2] Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất. Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:

- Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;

- Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.

Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:

[1] Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

[2] Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất