Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là gì?

Nguyễn Phương Linh 368 lượt xem
13:10 | 17/11/2025
Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là gì? Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là gì?
  2. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là gì?
  3. Đồng tiền dự thầu được quy định như thế nào?

Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là gì?

Căn cứ theo Điều 61b Nghị định 115/2024/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 30 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP quy định điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất như sau:

[1] Đối với kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết thì đơn kiến nghị phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Đối với kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu, đơn kiến nghị là đơn của các cơ quan, tổ chức quan tâm đến dự án; đối với các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, đơn kiến nghị phải là của nhà đầu tư tham dự thầu;

- Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức gửi đơn hoặc được ký số thông qua tài khoản, gửi lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng;

- Nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 61c Nghị định 115/2024/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 225/2025/NĐ-CP).

[2] Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Đơn kiến nghị phải là của nhà đầu tư tham dự thầu;

- Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư tham dự thầu hoặc được ký số thông qua tài khoản, gửi lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng;

- Nội dung kiến nghị chưa được nhà đầu tư khởi kiện, khiếu nại, tố cáo;

- Nội dung kiến nghị liên quan đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu;

- Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận thường trực). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư, bộ phận thường trực có trách nhiệm gửi thông báo cho nhà đầu tư về mức chi phí giải quyết kiến nghị, cách thức nộp chi phí giải quyết kiến nghị. Nhà đầu tư có trách nhiệm nộp chi phí giải quyết kiến nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ phận thường trực. Trường hợp nhà đầu tư không nộp chi phí giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư được coi là không đáp ứng điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị;

- Nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền, bộ phận thường trực trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 61c Nghị định 115/2024/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 225/2025/NĐ-CP).

[3] Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 61b Nghị định 115/2024/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 225/2025/NĐ-CP), người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị.

Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là gì?

Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là gì? (Hình từ Internet)

Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là gì?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Đấu thầu 2023 quy định ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu như sau:

- Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt.

- Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là tiếng Việt và tiếng Anh thì nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh để tham dự thầu.

Đồng tiền dự thầu được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Luật Đấu thầu 2023 quy định đồng tiền dự thầu như sau:

[1] Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam.

[2] Đối với đấu thầu quốc tế:

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ;

- Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi;

- Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam;

- Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất