Địa bàn triển khai 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai 2025 theo Kế hoạch 515?
Ngày 31/08/2025, Bộ Công an - Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Căn cứ tiểu mục 3 Mục I Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 có nêu:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
[...]
3. Phạm vi triển khai
- Về thời gian thực hiện: 90 ngày, bắt đầu từ ngày 01/9/2025 đến ngày 30/11/2025.
- Về địa bàn triển khai: trên phạm vi toàn quốc, triển khai tại Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an; triển khai tại địa phương là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, được triển khai đến cấp xã, thôn, xóm, tổ dân cư, tổ dân phố...
- Về nhiệm vụ triển khai: (1) rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã được xây dựng qua các thời kỳ tại 2.342/3.321 đơn vị cấp xã; (2) thu thập, số hóa, tạo lập dữ liệu đối với Giấy chứng nhận (đất ở, nhà ở) đã cấp nhưng chưa xây dựng CSDL.
Theo đó, địa bàn triển khai 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai năm 2025 theo Kế hoạch 515 là trên phạm vi toàn quốc, triển khai tại Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an; triển khai tại địa phương là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, được triển khai đến cấp xã, thôn, xóm, tổ dân cư, tổ dân phố...

Địa bàn triển khai 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai 2025 theo Kế hoạch 515? (Hình từ Internet)
Nội dung triển khai 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai năm 2025 gồm những gì?
Căn cứ Mục II Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025, nội dung triển khai 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai năm 2025 gồm:
(I) Hoàn thiện CSDL đất đai đã có đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống”
(1) Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ về thu thập, cập nhật, chỉnh lý, bổ sung thông tin CSDL đất đai và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp.
(2) Rà soát, phân loại dữ liệu đất đai đã được xây dựng từ trước đến nay (khoảng 49.7 triệu thửa đất tại 2.342/3.321 đơn vị cấp xã) thành 03 nhóm:
- Nhóm đã được xây dựng CSDL và dữ liệu đang được sử dụng và đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống”;
- Nhóm đã được xây dựng CSDL nhưng dữ liệu cần làm đúng, làm đủ, bổ sung và xác thực thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Nhóm đã được xây dựng CSDL nhưng dữ liệu không sử dụng được, cần phải xây dựng lại mới.
(3) Xác thực thông tin của Chủ sử dụng đất, Chủ sở hữu nhà ở trên CSDL hiện có với CSDL quốc gia về dân cư.
(4) Rà soát, cập nhật, chỉnh lý, nhập bổ sung thông tin còn thiếu của các thửa đất, thông tin thẻ cán cước/Căn cước công dân (CCCD) của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản vào CSDL đất đai.
(II) Xây dựng dữ liệu đất ở, nhà ở đối với noi chưa xây dựng CSDL
(1) Thu thập bản sao/bản chụp các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu về nhà ở và thẻ căn cước/CCCD của các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở.
(2) Số hóa, quét Giấy chứng nhận và xây dựng, tạo lập dữ liệu của chủ sử dụng đất ở, nhà ở. Xác thực thông tin chủ sử dụng đất ở, nhà ở qua CSDL quốc gia về dân cư.
(3) Xây dựng tiện ích trên ứng dụng VNeID để người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản xác nhận thông tin đất đai.
(III) Đồng bộ, kết nối, chia sẻ CSDL đất đai thống nhất, dùng chung
(1) Đồng bộ CSDL đất đai của 34 tỉnh, thành phố tập trung, thống nhất về CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương.
(2) Kết nối, chia sẻ, thống nhất, dùng chung CSDL quốc gia về đất đai với CSDL quốc gia về dân cư, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội.
(3) Kết nối, chia sẻ CSDL đất đai với các cơ quan tại địa phương[2] để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nghĩa vụ tài chính cho người dân, doanh nghiệp.
(IV) Quản lý, vận hành CSDL đất đai, dịch vụ công trực tuyến
(1) Tái cấu trúc các quy trình, thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL quốc gia về đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp.
(2) Tổ chức, chỉnh lý CSDL đất đai sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; đồng thời bổ sung thông tin Mã định danh thửa đất để kết nối, tích hợp với Nền tảng địa chỉ số quốc gia, hệ thống định danh địa điểm quốc gia và CSDL quốc gia khác.
(3) Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của hệ thống, có phương án dự phòng, ứng phó khi xảy ra sự cố, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp thông suốt, không bị gián đoạn.
Hình thức khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu đất đai gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định các hình thức khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu đất đai như sau:
- Khai thác trực tuyến trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, qua dịch vụ tin nhắn SMS, qua dịch vụ web service và API; khai thác qua các tiện ích, ứng dụng tạo ra sản phẩm, giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định.
- Khai thác trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
- Khai thác qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];