Một số sai sót khi nộp sổ đỏ trên VNeID mà người dân cần biết
Hiện nay, người dân đã có thể cung cấp thông tin sổ đỏ, sổ hồng trực tiếp trên ứng dụng VNeID mà không cần phải photo sổ đỏ, sổ hồng để nộp cho xã phường như trước đó.
Tuy nhiên, trong quá trình nộp sổ đỏ trên VNeID, có một số trường hợp hồ sơ bị treo, bị trả lại hoặc nhận yêu cầu bổ sung, lý do là người dân có thể đã mắc phải một sổ sai sót sau đây:
(1) Tài khoản chưa định danh mức 2
Để nộp sổ đỏ trên VNeID, người dân cần có tài khoản VNeID định danh mức 2 mới có thể sử dụng tính năng này.
(2) Ảnh chụp giấy tờ không đúng yêu cầu:
Hình ảnh, tài liệu về sổ đỏ cần nộp dưới định dạng PDF, PNG, JPG hoặc JPEG và dung lượng không vượt quá 3,5 MB.
Ảnh chụp mờ, lóa sáng hoặc thiếu trang.
Ảnh phải thấy rõ số thửa, số tờ, diện tích, mục đích sử dụng đất… Nếu hệ thống không đọc được thông tin, hồ sơ sẽ không thể tiếp nhận.
(3) Nhập sai số thửa, địa chỉ hoặc thông tin chủ sử dụng
(4) Không theo dõi tình trạng hồ sơ sau khi nộp
Sau khi nộp hồ sơ, người dân cần thường xuyên kiểm tra mục “Hồ sơ của tôi” để biết tình trạng tiếp nhận và các yêu cầu bổ sung từ cơ quan chức năng. Trên thực tế, nhiều trường hợp hồ sơ bị chậm xử lý do người dân không theo dõi hoặc bỏ qua thông báo yêu cầu cung cấp thêm thông tin, xác minh giấy tờ.
Theo đó, để nộp sổ đỏ trên VNeID một cách chính xác và được giải quyết nhanh chóng, người dân cần tránh những lỗi nêu trên.
Dưới đây là tài liệu hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VNeID ban hành kèm theo Công văn 2841/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2025 TẢI VỀ:

Cần lưu ý kiểm tra kỹ lại các thông tin đã nhập, ảnh đã tải lên đúng và đủ chưa trước khi xác nhận và gửi lên VNeID.

Một số sai sót khi nộp sổ đỏ trên VNeID mà người dân cần biết (Hình từ Internet)
Hướng dẫn thủ tục cấp lại sổ đỏ khi bị mất sổ đỏ mới nhất 2025?
Thủ tục cấp lại sổ đỏ do bị mất được hướng dẫn tại Mục VIII Phần C của Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được đính chính bởi Mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo khoản 7 Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BNNMT năm 2025), cụ thể như sau:
(1) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm:
(i) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
(ii) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
(2) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
(i) Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
(ii) Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(iii) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm (ii) Mục (2) thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại Mục (3) đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
(iv) Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại Mục (3); cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c Mục 3 Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
(3) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
(i) Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
(ii) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai.
(4) Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
Bị mất sổ đỏ thì thời hạn cấp lại được quy định là bao lâu?
Căn cứ Mục II Phần A của Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định như sau:
II. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
[...]
4. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại Phần I của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” và trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 12 ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không quá 08 ngày làm việc.
[...]
Như vậy, thời gian cấp lại sổ đỏ đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];